Bài viết 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? thuộc chủ đề về Hỏi Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài viết : “34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ?”

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
– Trường hợp mua hàng có tổng giá trị từhai mươi triệu đồng trở lênmà chưa thanh toán thì công ty được tính vào chi phí được trừ nhưng khi thanh toán công ty dùng tiền mặt thì công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đó xuống (tức là chi phí này không được tính vào CP được trừ nữa).Bạn đang xem: Chi phí hợp lý là gì

– Trường hợp công ty mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến vận hành sản xuất buôn bán của công ty và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; mà hóa đơn này được thanh toán theo các quy định trên thì được tính vào chi phí được trừ.
Chi phí thành lập công ty, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo nảy sinh trước khi thành lập công ty, chi phí cho giai đoạn thống kê, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và dùng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế buôn bán không phải là của cải/tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí buôn bán của công ty trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.
2. Trường hợp công ty có chi phí liên quan đến phần tổng giá trị tổn thấtdo thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác như: Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi ngay quy trình sinh hóa một cách tự nhiên, hàng hóa hết hạn dùng… không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế
(Chú ý: các trường hợp mất do quản lý, do vận chuyển dù không được bùi thường thì cũng không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN)
3. Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị tác động bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của công ty.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của công ty được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế vận hành trong năm.
4. Các khoản chi: quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng:
5. Chi phí của công ty mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơnnhưng không lập Bảng kê 01/TNDN kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán
Gồm các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại phần I nêu trên và các trường hợp đặc biệt, khống chế mức chi như sau:
– Đã hạch toán vào chi phí sản xuất buôn bán trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán. Hoặc trả sau thời hạn nộp giấy tờ quyết toán thuế năm.
– Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi chi tiết điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các giấy tờ sau:
Hợp đồng lao động;
Thoả ước lao động tập thể;
Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
– Tiền lương, tiền công của chủ công ty tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, buôn bán.
Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp công ty có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
3. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất buôn bán của cá nhân- đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm vay. (Các bạn xem mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước VN trên trang web: sbv.gov.vn)
4. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với công ty tư nhânlà vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của công ty kể cả trường hợp công ty đã đi vào sản xuất buôn bán. Chi trả lãi tiền vay trong quy trình đầu tư đã được ghi nhận vào tổng giá trị của của cải/tài sản, tổng giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp công ty đã góp đủ vốn điều lệ, trong quy trình buôn bán có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào công ty khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của công ty không được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
– Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
+ Nếu công ty nảy sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu công ty chỉ nảy sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tiếp tục vận hành khi đã kết thúc thời hạn vận hành ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;
b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế. Trường hợp công ty có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp công ty cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có nảy sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là phương pháp thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được công ty thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp công ty có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để đáp ứng vận hành sản xuất buôn bán của công ty thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của công ty có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp công ty không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của công ty có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
a) Chi khấu hao đối với của cải/tài sản cố định không dùng cho vận hành sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ.
Riêng của cải/tài sản cố định đáp ứng cho người lao động làm việc tại công ty như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là của cải/tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là của cải/tài sản cố định dùng để tổ chức vận hành giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế.
b) Chi khấu hao đối với của cải/tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của công ty (trừ của cải/tài sản cố định thuê mua tài chính). Ví dụ như mua ô tô: công ty phải làm hồ sơ sang tên đổi chủ, để đứng tên công ty sở hưu thì chi phí khấu hao mới được tính vào chi phí được trừ)
c) Chi khấu hao đối với của cải/tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của công ty theo chế độ quản lý của cải/tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, dùng và trích khấu hao của cải/tài sản cố định. (Vượt khung quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về của cải/tài sản cố định)
công ty thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao của cải/tài sản cố định mà công ty lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng…). Hàng năm công ty trích khấu hao của cải/tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, dùng và trích khấu hao của cải/tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).
công ty vận hành có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một vài của cải/tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, dùng và trích khấu hao của cải/tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, công ty phải đảm bảo buôn bán có lãi.
Đối với của cải/tài sản cố định tự làm nguyên giá của cải/tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên của cải/tài sản đó.

Bài Nổi Bật  Senior Accountant Là Gì - Việc Làm Kế Toán Viên Cao Cấp

Xem thêm: Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì – “Số Thứ Tự” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ

Đối với của cải/tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là của cải/tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua của cải/tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí vận hành sản xuất buôn bán trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
đ) Khấu hao đối với của cải/tài sản cố định đã khấu hao hết tổng giá trị.
e) một vài trường hợp chi tiết được xác định như sau:>
* Xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
– Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho buôn bán vận tải hành khách, buôn bán du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho buôn bán ô tô); phần trích khấu hao đối với của cải/tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không dùng buôn bán vận chuyển hàng hóa, hành khách, buôn bán du lịch, khách sạn.
– Khấu hao đối với công trình trên đất vừa dùng cho sản xuất buôn bán vừa dùng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với tổng giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không dùng vào vận hành sản xuất buôn bán.
Trường hợp công ty có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng đáp ứng cho vận hành sản xuất buôn bán của công ty thì công ty được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian dùng của cải/tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:
+ Có giấy chứng nhận quyền dùng đất mang tên công ty (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của công ty) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa công ty với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).
+ Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán tổng giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của công ty.
+ Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý của cải/tài sản cố định.
– Trường hợp của cải/tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của công ty đang dùng cho sản xuất buôn bán nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó của cải/tài sản cố định tiếp tục đưa vào đáp ứng cho vận hành sản xuất buôn bán thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, công ty được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao của cải/tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế.
công ty phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ giấy tờ, lý do của việc tạm dừng của cải/tài sản cố định khi cơ quan thuế bắt buộc.
– Quyền dùng đất dài lâu không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế; Quyền dùng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các hồ sơ theo quy định của pháp luật, có tham gia vào vận hành sản xuất buôn bán thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép dùng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền dùng đất (bao gồm cả trường hợp dừng vận hành để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).
Trường hợp công ty mua của cải/tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền dùng đất dài lâu thì tổng giá trị quyền dùng đất phải xác định riêng và ghi nhận là của cải/tài sản cố định vô hình; của cải/tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa của cải/tài sản cố định hữu hình vào dùng. tổng giá trị quyền dùng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (của cải/tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua của cải/tài sản. Trường hợp công ty mua của cải/tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền dùng đất dài lâu không tách riêng được tổng giá trị quyền dùng đất thì tổng giá trị quyền dùng được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua của cải/tài sản.
– Trường hợp công ty thuê của cải/tài sản của cá nhân thì giấy tờ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê của cải/tài sản và chứng từ trả tiền thuê của cải/tài sản.
– Trường hợp công ty thuê của cải/tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê của cải/tài sản có thoả thuận công ty nộp thuế thay cho cá nhân thì giấy tờ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê của cải/tài sản, chứng từ trả tiền thuê của cải/tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
– Trường hợp công ty thuê của cải/tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê của cải/tài sản có thỏa thuận tiền thuê của cải/tài sản chưa bao gồm thuế (thuế tổng giá trị gia tăng, thuế mức thu nhập cá nhân) và công ty nộp thuế thay cho cá nhân thì công ty được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê của cải/tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
8. Phần chi phí thuê của cải/tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
10. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước mang tên chủ nhà cho thuê địa điểm sản xuất, buôn bán.
Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, buôn bán ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
11. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bị loại bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký buôn bán, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
– Thuế tổng giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế tổng giá trị gia tăng đầu vào của của cải/tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế tổng giá trị gia tăng.
Chú ý: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở buôn bán được hạch toán vào chi phí để tính thuế mức thu nhập công ty hoặc tính vào nguyên giá của của cải/tài sản cố định,
+ Phần thuế GTGT không được khấu trừ của ô tô dưới 9 chỗ ngồi chờ người mà công ty không chuyên buôn bán vận tải, du lịch, khách sạn.
– Thuế mức thu nhập công ty trừ trường hợp công ty nộp thay thuế mức thu nhập công ty của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế mức thu nhập công ty;
– Thuế mức thu nhập cá nhân trừ trường hợp công ty ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế mức thu nhập cá nhân.
13. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
14. Trích, lập và dùng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành danh mục, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của công ty thẩm định giá, công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
15. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
Khi bắt đầu vận hành sản xuất buôn bán, công ty chưa nảy sinh doanh thu nhưng có nảy sinh các khoản chi nhiều để duy trì vận hành sản xuất buôn bán của công ty (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành của cải/tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, công ty có nảy sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào tổng giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, công ty nảy sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm tổng giá trị đầu tư.
Theo quy địnhthông tư 96/2015/TT-BTCcủa Bộ Tài chínhngày 22 tháng 06 năm 2015 sửa đổi, bổ sungĐiều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC(đã được sửa đổi, bổ sung tạiKhoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC;Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC). chi tiết:” Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế1.Trừ các khoản chikhông được trừnêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:a) Khoản chi thực tế nảy sinh liên quan đến vận hành sản xuất, buôn bán của công ty.b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.c)Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế tổng giá trị gia tăng.Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụtừng lần có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lênghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, công ty chưa thanh toán thì công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định mức thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán công ty không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế nảy sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các bộ phận chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có nảy sinh khoản chi phí này).Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt nảy sinh trước thời điểm Thông tư số78/2014/TT-BTCcó hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.”- Chứng từ hợp lý đối với khoản chi lương trả cho người lao động gồm:+Hợp đồng lao động+ Quy chế lương, thưởng, phụ cấp (hoặc Thỏa ước lao động tập thể)+ Bảng chấm công mỗi tháng+ Bảng thanh toán tiền lương+ Chứng từ thanh toán lương bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng+ Thang bảng lương của công ty+ CMND photo/Mã số thuế cá nhân…..Như vậy,trường hợp công ty không ký hợp đồng lao động thì khoản chi tiền lương của người lao động nước ngoàiđó không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế mức thu nhập công ty.- Tính thuế mức thu nhập cá nhân cho đối tượng người nước ngoài:Do trường hợp của bạn chưa xác định rõ người nước ngoài trênlà cá nhân cư trú hay không cư trú, hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ khác, hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng… Nên không đưa ra hướng tư vấn chi tiết được. Theo đó, bạn khả năng tham khảo quy định sau để xác địnhmức thuế suất thuế TNCN tương ứng.Căn cứ theo điều 1 thông tư 111/2013/TT-BTCcủa Bộ Tài chínhngày 15 tháng 08 năm 2013 và điều 2 thông tư119/2014/TT-BTCcủa Bộ Tài chính ngày ngày 25 tháng 08 năm 2014:”Phạm vi xác định mức thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:Đối với cá nhân cư trú, mức thu nhập chịu thuế là mức thu nhập nảy sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả mức thu nhập;Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn chặn việc trốn lậu thuế đối với những loại thuế đánh vào mức thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế mức thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các hồ sơ xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.Đối với cá nhân không cư trú, mức thu nhập chịu thuế là mức thu nhập nảy sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.b) Có nơi ở nhiều tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:b.1) Có nơi ở nhiều theo quy định của pháp luật về cư trú:b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở nhiều là nơi cá nhân sinh sống nhiều, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở nhiều là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, chi tiết như sau:b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở nhiều theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người dùng lao động thuê cho người lao động.Trường hợp cá nhân có nơi ở nhiều tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”- Căn cứ theo điều 7thông tư 111/2013/TT-BTCcủa Bộ Tài chínhngày 15 tháng 08 năm 2013:“Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với mức thu nhập chịu thuế từ buôn bán, từ tiền lương, tiền côngCăn cứ tính thuế đối với mức thu nhập từ buôn bán và mức thu nhập từ tiền lương, tiền công là mức thu nhập tính thuế và thuếsuất, chi tiết như sau:1. mức thu nhập tính thuế được xác định bằng mức thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.2. Thuế suấtThuế suất thuế mức thu nhập cá nhân đối với mức thu nhập từ buôn bán, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tạiĐiều 22 Luật Thuế mức thu nhập cá nhân, chi tiết như sau:

Bài Nổi Bật  As Well Là Gì - Dùng Also, As Well As, Too Sao Cho Chuẩn
Bậc thuế Phần mức thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần mức thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

3. Cách tính thuếThuế mức thu nhập cá nhân đối với mức thu nhập từ buôn bán, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc mức thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc mức thu nhập bằng mức thu nhập tính thuế của bậc mức thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc mức thu nhập đó.”- Căn cứ theo tiết i, khoản 1, điều 25thông tư 111/2013/TT-BTCcủa Bộ Tài chính ngàyngày 15 tháng 08 năm 2013:“i) Khấu trừ thuế đối với một vài trường hợp khácCác tổ chức, cá nhân trảtiềncông, tiền thù lao, tiền chi kháccho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động(theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên mức thu nhập trước khi trả cho cá nhân.Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất mức thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có mức thu nhập làm cam kết (theomẫuban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả mức thu nhập để tổ chức trả mức thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuếthu nhập cá nhân.Căn cứ vào cam kết của người nhận mức thu nhập, tổ chức trả mức thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc nămtính thuế, tổ chức trả mức thu nhập vẫn phảitổng hợpdanh sách và mức thu nhập của nhữngcá nhânchưa đến mức khấu trừ thuế(vào mẫuban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộpcho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”- Căn cứ theo điều 18thông tư 111/2013/TT-BTCcủa Bộ Tài chính ngàyngày 15 tháng 08 năm 2013:“Điều 18. Đối với mức thu nhập từ tiền lương, tiền công1.Thuế mức thu nhập cá nhân đối với mức thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng mức thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền làm công nhân (×) với thuế suất 20%.”Trân trọng.

*

Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình

Bài Nổi Bật  Cursor Là Gì - dùng Cursor Trong Sql Server

 

Các câu hỏi về 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ?

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Các Hình Ảnh Về 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ?

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Khoản #Chi #Phí #Hợp #Lý #Là #Gì #Điều #Kiện #Để #Hạch #Toán #Chi #Phí #Như #Thế #Nào

Tra cứu thêm báo cáo về 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? tại WikiPedia

Bạn hãy xem nội dung chi tiết về 34 Khoản Chi Phí Hợp Lý Là Gì ? Điều Kiện Để Hạch Toán Chi Phí Như Thế Nào ? từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment