Bài viết Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì thuộc chủ đề về Hỏi Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung về : “Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì”

“Bảo lãnh dự thầu” là phương pháp gọi thông thường của mọi người đối với trường hợp bảo đảm dự thầu theo quy định của Luật Đấu thầu 2013. Theo đó, Khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định: “Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo bắt buộc của giấy tờ mời thầu, giấy tờ bắt buộc”.

Bạn đang xem: Bảo lãnh dự thầu là gì

*

Bảo lãnh dự thầu là gì? Quy định – hồ sơ & giấy tờ tham gia bảo lãnh dự thầu

NỘI DUNG CHÍNH

2. Thành phần giấy tờ

1. Các quy định về bảo đảm dự thầu

Các trường hợp áp dụng bảo đảm dự thầu được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Đấu thầu 2013 bao gồm:

Một là, đấu thầu rộng rãi, đấu thầu Giảm, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

Hai là, đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

– Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

– tổng giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

+ Đối với lựa chọn nhà thầu, tổng giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong giấy tờ mời thầu, giấy tờ bắt buộc theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu chi tiết;

+ Đối với lựa chọn nhà đầu tư, tổng giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong giấy tờ mời thầu, giấy tờ bắt buộc theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án chi tiết.

– Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong giấy tờ mời thầu, giấy tờ bắt buộc bằng thời gian có hiệu lực của giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề xuất cộng thêm 30 ngày.

Bài Nổi Bật  Stale Là Gì - Nghĩa Của Từ Stale

– Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải bắt buộc nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi ngay nội dung trong giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề xuất sẽ không còn tổng giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

– Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh khả năng thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn tổng giá trị bắt buộc trong giấy tờ mời thầu, giấy tờ bắt buộc. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 11 Luật Đấu thầu năm 2013 thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.

– Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong giấy tờ mời thầu, giấy tờ bắt buộc nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật Đấu thầu năm 2013.

Xem thêm: Thùng Rác Tiếng Anh Là Gì ? Những Cụm Từ Tiếng Anh Thường Dùng Trong Gia Đình

– Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

+ Nhà thầu, nhà đầu tư rút giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề xuất;

+ Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu kéo theo phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Đấu thầu năm 2013;

+ Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật Đấu thầu năm 2013;

Bài Nổi Bật  Tổng Hợp Các Cặp Từ Đồng Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Đồng Nghĩa In English

+ Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

+ Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Thành phần giấy tờ

a) giấy tờ pháp lý

* Đối với Khách hàng đề nghị bảo lãnh lần đầu tại NHPT

– Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán – bản sao y có chứng thực bản sao y từ bản chính; 

– Điều lệ công ty (trừ công ty tư nhân) – bản sao y có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng;

– Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng (áp dụng trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán hoặc Điều lệ không có nội dung này hoặc có nội dung này nhưng thực tế đã có thay đổi ngay) – bản sao y có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng; 

– Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành – bản sao y có xác nhận sao y bản chính của Khách hàng;

– Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận về việc vay vốn và thế chấp, cầm cố của cải/tài sản trong trường hợp phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty – bản chính.

* Các lần đề nghị bảo lãnh tiếp theo, Khách hàng chỉ bổ sung giấy tờ pháp lý trong trường hợp có sự thay đổi ngay trong các giấy tờ này. 

Khách hàng bổ sung giấy tờ pháp lý trong các trường hợp sau đây:

+ Khi có sự thay đổi ngay đăng ký buôn bán hoặc thay đổi ngay trong điều lệ vận hành;

+ Khi có sự thay đổi ngay về người đại diện theo pháp luật;

+ Khi có sự thay đổi ngay kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán

* Các lưu ý khi hướng dẫn Khách hàng nộp giấy tờ pháp lý:

Tùy theo đặc điểm của từng loại hình công ty, Chi nhánh khả năng bắt buộc các giấy tờ pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật điều chỉnh vận hành của loại hình công ty đó. 

b) giấy tờ tài chính

* Đối với Khách hàng đề nghị bảo lãnh lần đầu tại NHPT

– Báo cáo tài chính 02 năm và quý gần nhất đến thời điểm vay vốn theo quy định của pháp luật. Đối với các Khách hàng là đơn vị mới thành lập chưa có báo cáo tài chính hoặc những loại hình công ty pháp luật không bắt buộc lập báo cáo tài chính quý, Khách hàng lập Báo cáo nhanh tình hình tài chính đến quý gần nhất.

Bài Nổi Bật  Ép Kính Là Gì - Giá Có Cao Không

Trường hợp báo cáo tài chính của Khách hàng đã được kiểm toán, Khách hàng gửi cho NHPT báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

– Bảng kê danh mục các tổ chức tín dụng mà Khách hàng có quan hệ tín dụng tại thời điểm đề nghị bảo lãnh trong đó có các nội dung: dư nợ ngắn, trung-dài hạn; tình trạng công nợ.

* Các lần đề nghị bảo lãnh tiếp theo, Khách hàng chỉ bổ sung các báo cáo tài chính quý, năm tiếp theo và bảng kê danh mục các tổ chức tín dụng mà Khách hàng có quan hệ tín dụng tại thời điểm bảo lãnh.

* Tùy từng trường hợp chi tiết NHPT khả năng bắt buộc các giấy tờ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật.

c) giấy tờ đề nghị bảo lãnh

– Giấy đề nghị bảo lãnh (bản chính)

+ Đối với bảo lãnh dự thầu: Tài liệu mời thầu, Quy chế hoặc quy định đấu thầu của nhà mời thầu chứng minh nhà thầu nước ngoài bắt buộc có bảo lãnh dự thầu (bản sao y) kèm bản dịch tiếng Việt có xác nhận của Khách hàng.

+ Đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng:

Văn bản của nhà nhập khẩu bắt buộc có bảo lãnh thực hiện hợp đồng (bản chính) kèm bản dịch tiếng Việt có xác nhận của Khách hàng.

Trên đây là những chia sẻ về Đảm bảo dự thầu là gì và Quy định của pháp luật về đảm bảo dự thầu. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy LH với công ty chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Các câu hỏi về Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì

Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Bảo #Lãnh #Dự #Thầu #Là #Gì

Xem thêm dữ liệu, về Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thêm thông tin về Bảo Lãnh Dự Thầu Là Gì từ trang Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment