Bài viết Concern Là Gì thuộc chủ đề về Hỏi Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng TruongGiaThien.Com.Vn tìm hiểu Concern Là Gì trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài viết : “Concern Là Gì”

Concern là một từ quen thuộc trong tiếng Anh được hiểu là “nỗi lo lắng”. Cùng tìm hiểu rõ hơn về các nghĩa mà concern biểu hiện qua bài viết với những ví dụ chi tiết qua bài viết dưới đây của TruongGiaThien.Com.VN.

Bạn đang xem: Concern là gì

1. Concern là gì?

Concern là động từ trong tiếng Anh, có cách đọc là /kənˈsɜːn/, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ý nghĩa của từ tiếng Anh này được dịch trong từ điển Cambridge là “to cause worry to someone” (gây ra ra nỗi lo lắng cho ai đó)

Ví dụ:

+ It concerns me that they haven’t been in contact. (Điều khiến tôi lo lắng là họ đã bị mất liên lạc).

+ The water pollution concerns us all. (Tình trạng ô nhiễm nguồn nước gây ra cho tất cả chúng ta nỗi lo lắng).

+ Concern for his health condition is growing. (Nỗi lo lắng cho tình trạng cơ thể của anh ấy đang tăng lên)

một vài ý nghĩa khác của từ concern được tổng hợp như sau:

1. Concern with: có liên quan tới, dính líu tới cái gì

Ví dụ: The answer has no concern with the question. (Câu trả lời không có chút liên quan nào tới câu hỏi)

2. Concern in: lợi lộc, cổ phần

Ví dụ: He has no concern in an affair (Anh ấy không có chút lợi ích nào)

3. Concern: chuyện phải lo

Ví dụ: It is no concern of him (Không phải là là chuyện của anh ta).

*

4. Sự lo lắng, lo âu, quan tâm

Ví dụ: I was filled with concern about the problems of the company (Tôi đầy lo ngại với những vấn đề trong công ty)

He notices with deep concern that he will lose contact with her. (Anh ấy lo ngại rằng sẽ mất liên lạc với cô ấy)

2. Các cụm từ thường đi với concern

một vài từ thường đi kèm với concern trong tiếng Anh, tạo thành những nghĩa khác nhau như:

1. Car-hide concern: xí nghiệp cho thuê xe hơi

2. Commercial concern: hãng buôn

3. Going concern: xí nghiệp có lãi

Bài Nổi Bật  Onboard Là Gì - On Board Là Gì

4. Going concern assumption: giả thiết công ty liên tục vận hành

5. Going concern concept: khái niệm công ty phát đạt

6. Going concern principle: nguyên tắc liên tục buôn bán trong kế toán

7. Going concern value: tổng giá trị của các hãng đang phát triển

8. Leading concern: xí nghiệp hàng đầu

9. Paying concern: xí nghiệp có lời

10. Public concern: quan tâm chung của mọi người

11. Publishing concern: người phát hành

12. service concern: xí nghiệp dịch vụ

13. trading concern: hãng buôn, xí nghiệp thương mại

14. As far as (someone or something) is concerned: theo những gì mà ai/cái gì đang lo lắng.

15. To whom it may concern: Dành cho những ai quan tâm đến. Cụm từ này thường được dùng trong khi viết thư, email, thay cho lời “kính gửi” tới người nhận khi chúng ta chưa biết chi tiết người nhận là ai.

3. Giới từ đi với concern

Concern thường đi với các giới từ khác nhau như “about, for,…”. Đi kèm với những giới từ khác nhau cụm từ này sẽ có mang những nghĩa khác nhau:

1. Concern about (Adj): được dùng như một tính từ với nghĩa là “Lo lắng”

Ví dụ:

She is concerned about her patients. (Cô ấy lo lắng về những bệnh nhân của mình)

I am concerned about him. (Tôi rất lo lắng cho anh ta)

We are concerned about the environment. (Chúng ta lo lắng về tình trạng môi trường)

2. Concern for: được dùng như một danh từ, với ý nghĩa là “nỗi lo lắng, sự lo lắng”

Ví dụ:

His concern for the project is enormous. (Mối quan tâm của anh ta về dự án rất lớn)

Your concern for studies should be focused (Mối quan tâm của bạn về việc học tập nên được chú trọng)

We should have great concern for the environment. (Chúng ta nên có mối quan tâm lớn tới môi trường)

3. Concern with: liên quan đến, chịu trách nhiệm cho

Ví dụ:

I am concerned with my job. (Tôi quan tâm đến công việc của mình)

He is concerned with the building of structure. (Anh ấy lo lắng với kết cấu của kiến trúc)

He was concerned with my business affairs. (Anh ta đang lo lắng với công việc buôn bán của tôi)

4. một vài cách nói concern trong giao tiếp

Trong tiếng Anh giao tiếp, từ concern cũng nhiều được dùng. Dưới đây là một vài cách nói với từ concern thường nhật:

STT

Câu

Ý nghĩa

1

I’m very concerned /aɪm ˈvɛri kənˈsɜːnd/

Tôi rất quan tâm

2

It’s not my concern /ɪts nɒt maɪ kənˈsɜːn/

Đó không phải là mối quan tâm của tôi

3

What’s your concern? /wɒts jɔː kənˈsɜːn?/

Mối quan tâm của bạn là gì?

4

Why are you concerned? /waɪ ɑː juː kənˈsɜːnd?/

Tại sao bạn lại quan tâm?

5

I understand your concern /aɪ ˌʌndəˈstænd jɔː kənˈsɜːn/

Tôi hiểu mối quan tâm của bạn

6

That’s one of my concerns /ðæts wʌn ɒv maɪ kənˈsɜːnz/

Đó là một trong số những mối quan tâm của tôi

7

That’s my concern, not yours. /ðæts maɪ kənˈsɜːn, nɒt jɔːz./

Đó là mối quan tâm của tôi chứ không phải của bạn

8

His eyes clouded with belated concern and his voice lost its edge /hɪz aɪz ˈklaʊdɪd wɪð bɪˈleɪtɪd kənˈsɜːn ænd hɪz vɔɪs lɒst ɪts ɛʤ/

Mắt anh nhắm lại với sự lo lắng muộn màng và giọng anh bị lạc mất đi

9

The most pressing concern is securing their own survival /ðə məʊst ˈprɛsɪŋ kənˈsɜːn ɪz sɪˈkjʊərɪŋ ðeər əʊn səˈvaɪvəl/

Mối quan tâm cấp bách nhất là đảm bảo sự sống còn của chính họ

10

She had no concern about that part /ʃiː hæd nəʊ kənˈsɜːn əˈbaʊt ðæt pɑːt/

Cô ấy không hề có sự quan tâm về phần đó

Bài Nổi Bật  Phỏng Vấn Là Gì - Các Kiểu Phỏng Vấn Mà Nhà Tuyển Dụng Hay Dùng

5. Phân biệt Concern, worry, anxious, apprehensive, nervous trong tiếng Anh

*

Concern, worry, anxious, apprehensive, nervous để có nghĩa là lo lắng. mặc khác, mỗi từ lại được dùng thường nhật trong những trường hợp khác nhau. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu:

5.1. Cách dùng Worry là gì?

Từ worry được dùng với nghĩa là “lo lắng”, việc lo lắng ở đây thường được hiểu mang tính tiêu cực, có thẻ là điều gây ra khó chịu hoặc không hài lòng về điều khả năng xảy ra. Từ “worry” thường được đi kèm với tính từ “about”

Ví dụ:

+ Don’t worry. You will recover soon. (Đừng quá lo lắng, bạn sẽ bình phục nhanh thôi)

+ He worries about the project. (Anh ta rất lo lắng về dự án)

Cùng với ý nghĩa là lo lắng nhưng “Concern” có nghĩa là “lo lắng về điều khả năng chưa xảy ra”. mặc khác, mức độ lo lắng của “Worry” không bằng “anxious”

5.2. Cách dùng Anxious là gì?

Từ “Anxious” cũng có nghĩa là “lo lắng”, nhưng nó thường thiên về cảm giác nhiều hơn, có mức độ lo lắng cao hơn và trang trọng hơn so với từ “worry”. Giới từ thường đi với “anxious” là “for, about”

Ví dụ:

We are anxious about looking for a job after graduation. (công ty chúng tôi lo lắng về việc tìm kiếm một công việc sau khi tốt nghiệp)

She appears with an anxious face. (Cô ấy xuất hiện với một vẻ mặt lo lắng)

5.3. Cách dùng Apprehensive là gì?

Apprehensive: lo lắng hoặc sợ hãi điều gì đó không hay khả năng xảy ra, người nói thường có tính cẩn trọng, lo xa khi dùng tính từ này. Khi dùng từ “worry, concern, anxious, nervous”, người nói có cảm giác lo lắng nhưng không hề sợ sệt. Còn khi dùng Apprehensive, người nói thể hiện sự lo lắng, sợ sệt. Apprehensive thường đi với giới từ about/of.

Bài Nổi Bật  Thẻ Tín Dụng Là Gì ? Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản A Thẻ Tín Dụng

5.4. Cách dùng Nervous là gì?

“Nervous” nghĩa là lo lắng, thường đứng trước một hành động, công việc, sự kiện quan trọng.

Ví dụ:

Almost all singers feel nervous before their performance. (Hầu hết các ca sĩ đều cảm thấy lo lắng trước khi trình diễn).

Xem thêm: Thông Báo Tiếng Anh Là Gì, Dịch Thông Báo Trong Tiếng Anh

“Nervous” là cảm giác lo lắng trước khi thực hiện một việc quan trọng, trong khi “worry” là nỗi lo lắng về hoàn cảnh, cá nhân chi tiết, và “concerned” là nỗi lo lắng về người khác, xã hội, thế giới,…

Tóm lại, sự khác biệt giữa các tính từ cùng có nghĩa là lo lắng này như sau:

Từ vựng

Sự khác biệt

Worry (v); worried (adj)

Mang nghĩa “lo lắng” nói chung.

Theo sau khả năng là tân ngữ hoặc không, cũng khả năng là một mệnh đề

Thường đi với giới từ “about”.

Concern (V); concerned (adj)

Mang nghĩa “lo lắng” cho người khác, xã hội, thế giới.

Theo sau phải là một tân ngữ hoặc mệnh đề.

Thường đi với giới từ “about”, “for”.

Anxious (adj)

Mang nghĩa “lo lắng”, mức độ cao hơn & mang tính trang trọng hơn worry.- Thường đi với giới từ “about”, “for”

Apprehensive (adj)

Mang nghĩa “lo lắng” vì tính lo xa, cẩn trọng.- Không có tân ngữ, khả năng có mệnh đề đứng sau.

Xem thêm: Loop Là Gì

Thường đi với giới từ “about”, ”of”

Nervous

Mang nghĩa “lo lắng/hồi hộp” khi sắp sửa làm chuyện gì quan trọng, lạ lẫm.-Thường đi với giới từ “about”, “of”

Như vậy, trên đây là giải thích của TruongGiaThien.Com.VN về nghĩa của từ “Concern là gì”. Hy vọng bài viết đã mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích, giúp các bạn học tốt tiếng Anh hơn nữa.

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Các câu hỏi về Concern Là Gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Concern Là Gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Concern Là Gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Concern Là Gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Concern Là Gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Concern Là Gì

Concern Là Gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Concern #Là #Gì

Tra cứu báo cáo về Concern Là Gì tại WikiPedia

Bạn khả năng xem nội dung về Concern Là Gì từ web Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment