Bài viết Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service thuộc chủ đề về Thắc Mắt đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài : “Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service”

Vidoe cực hay về cách tìm xếp hạng tín dụng của cổ phiếu bạn nên xem

Standard & Poor’s, Moody’s Investor Service và Fitch Ratings là ba hãng định mức tín nhiệm nổi tiếng nhất (Big 3) trên thế giới hiện nay.

Bạn đang xem: Credit rating là gì

 

Xếp hạng tín nhiệm (credit rating) là gì?

Xếp hạng tín nhiệm (credit rating) là việc đánh giá mức độ tin cậy và sẵn sàng trả các khoản nợ của cá nhân, công ty hay chính phủ theo các điều khoản vay mượn.

Việc xếp hạng được thực hiện dựa trên phân tích các yếu tố định tính và định lượng liên quan đến vận hành buôn bán của người đi vay, lịch sử đi vay, trả nợ…

Dựa trên xếp hạng tín nhiệm của các hãng định mức tín nhiệm (credit rating agency), các khoản nợ (ví dụ của công ty) khả năng xếp vào mức đầu tư (investment grade) hay đầu cơ/không đầu tư (speculative, non-investment grade/junk bond).

Ba hãng định mức tín nhiệm nổi tiếng nhất (Big 3) trên thế giới gồm Standard & Poor’s, Moody’s Investor Service và Fitch Ratings.

Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu thông tin về phương pháp xếp hạng và thang đo của 3 hãng xếp hạng tín nhiệm này.

Standard & Poor’s (S&P) xếp hạng tín nhiệm như thế nào?

Để quyết định một mức xếp hạng tín nhiệm, S&P phân tích các yếu tố sau:

Khả năng thanh toán – khả năng và mức độ sẵn sàng mà bên đi vay thỏa mãn các cam kết tài chính theo thỏa thuận vay mượn.Bản chất của khoản vay mượn.Khả năng hoàn trả các khoản nợ trong trường hợp phá sản, tái cơ cấu hoặc các thỏa thuận khác theo luật phá sản hoặc các quy định khác có gây tác động bên đi vay.

Bài Nổi Bật  Autokms.exe Là Gì - Hacktool:win32/autokms Threat Description

Việc xếp hạng tín nhiệm thực chất là đánh giá rủi ro phá sản, nhưng S&P cũng quan tâm đến mức độ ưu tiên hoàn trả/thu hồi trong trường hợp công ty phá sản. Nợ (trái phiếu) ưu tiên thấp (junior/subordinated obligations) thường được xếp hạng thấp hơn nợ có mức độ ưu tiên cao (senior obligations).

mặt khác, S&P cũng phân biệt giữ nợ có đảm bảo và không đảm bảo (secured/unsecured obligations), công ty vận hành buôn bán (operating company) hay công ty mẹ quản lý vốn (holding company).

Mức đầu tư (Investment grade) và Mức không đầu tư (Non-Investment grade/Junk bond)

Xếp hạng nợ dài hạn của S&P được phân thành hai cấp độ: Mức đầu tư (Investment grade): Từ AAA đến BBB; và Mức không đầu tư (Non-Investment grade/Junk bond): Từ BB, đến C.

AAA: Mức cao nhất trong thang xếp hạng của S&P, thể hiện khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính cực kỳ vững chắc.

AA: Thấp hơn tí chút so với mức AAA, nhưng vẫn thể hiện khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính rất vững chắc.

A: Mức đánh giá A chỉ ra rằng rằng dễ bị tác động trước các thay đổi ngay bất lợi trong môi trường buôn bán hơn các mức cao hơn. mặc khác, khả năng người đi vay đáp ứng được các cam kết nghĩa vụ tài chính vẫn rất lớn.

Xem thêm: Wmiprvse Là Gì – Wmi Provider Host Là Gì

BBB: Khoản nợ được đánh giá với mức BBB thể hiện mức độ chủ nợ được bảo vệ đủ mạnh. mặc khác, trong các tình huống thay đổi ngay hay môi trường buôn bán biến động bất lợi, khả năng người đi vay đáp ứng các cam kết nghĩa vụ tài chính khả năng bị suy yếu.

Các hạng mức không đầu tư (Non-Investment Grade/Junk Bonds)

BB, B, CCC, CC và C: Các khoản nợ được đánh giá tín nhiệm ở mức BB, B, CCC, CC, và C mang tính đầu cơ cao. BB biểu thị mức độ đầu cơ thấp nhất, trong khi C là cao nhất. Mặc dù các khoản nợ này vẫn có chất lượng và khả năng bảo vệ nhất định, nhưng các đặc điểm này khả năng bị lấn át bở các yếu tố bất trắc trước môi trường buôn bán thay đổi ngay bất lợi.

Bài Nổi Bật  Yoga là gì? Lợi ích của yoga đối với sức khỏe và tinh thần

BB: Khoản nợ đánh giá với mức BB ít khả năng vỡ nợ hơn các khoản nợ mang tính đầu cơ khác. mặc khác, khoản nợ này luôn phải đối diện với các bất ổn liên tục hay bị tác động trước các điều kiện kinh tế, tài chính, buôn bán bất lợi khiến người đi vay không còn đủ khả năng để đáp ứng các cam kết nghĩa vụ tài chính.

 B: Khoản nợ được đánh giá với mức B có nhiều khả năng bị vỡ nợ hơn BB, nhưng hiện nay người đi vay vẫn đang có đủ khả năng để đáp ứng các cam kết nghĩa vụ tài chính. Các điều kiện kinh tế, tài chính, buôn bán bất lợi khả năng làm suy yếu khả năng hay mức độ sẵn sàng để hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính.

CCC: Khoản nợ được đánh giá với mức CCC hiện rất dễ bị vỡ nợ, và phải phụ thuộc vào các điều kiện buôn bán, kinh tế, tài chính để khả năng hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính. Trong trường hợp bất lợi, người đi vay khả năng không khả năng hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính.

CC: Khả năng vỡ nợ đã lên mức rất cao.

C: Khoản nợ với mức xếp hạng C hiện đang khả năng rất cao sẽ vỡ nợ, các khoản nợ bị quá hạn trả nợ theo thỏa thuận, các khoản nợ của chủ thể nộp đơn phá sản hay hành động tương tự mà chưa bị phá sản. Hạng C khả năng được xếp cho các khoản nợ ưu tiên thấp ( subordinated debt), cổ phiếu ưu đãi hoặc các nghĩa vụ nợ được hoãn thanh toán tiền mặt hay cổ phiếu ưu đãi được hoán đổi (nghĩa vụ được nợ mua lại hoặc hoán đổi bằng một công cụ khác với tổng tổng giá trị dưới mệnh giá).

D: Vỡ nợ. Xếp hạng D dành cho các nghĩa vụ nợ không được hoàn trả đúng hạn, trừ khi S&P tin rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện trước thời gian ân hạn nhưng không quá 5 ngày làm việc.

Xếp hạng D sẽ được áp dụng khi chủ thể nộp đơn xin phá sản hoặc có hành động tương tự, và tác động nghiêm trọng đến việc hoàn thành nghĩa vụ nợ. Xếp hạng D cũng được thực hiện khi hoàn tất việc hoán đổi: nghĩa vụ được nợ mua lại hoặc hoán đổi bằng một công cụ khác với tổng tổng giá trị dưới mệnh giá.

Bài Nổi Bật  Progressive Là Gì - định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

Thêm Cộng (+) hoặc Trừ (-): Xếp hạng từ AA đến CCC khả năng bổ sung thêm mức cộng (+) hay trừ (-) để thể hiện mức xếp hạng tương đối giữa các mức chính.

Xem thêm: Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách dùng Của Emphasize Là Gì

NR: Không xếp hạng, khả năng vì không đủ thông tin hoặc chỉ vì chính sách của S&P.

Moody’s S&P Fitch  
Long-term Short-term Long-term Short-term Long-term Short-term  
Aaa P-1 AAA A-1+ AAA F1+ Prime
Aa1 AA+ AA+ High grade
Aa2 AA AA
Aa3 AA- AA-
A1 A+ A-1 A+ F1 Upper medium grade
A2 A A
A3 P-2 A- A-2 A- F2
Baa1 BBB+ BBB+ Lower medium grade
Baa2 P-3 BBB A-3 BBB F3
Baa3 BBB- BBB-
Ba1 Not prime BB+ B BB+ B Non-investment gradespeculative
Ba2 BB BB
Ba3 BB- BB-
B1 B+ B+ Highly speculative
B2 B B
B3 B- B-
Caa1 CCC+ C CCC C Substantial risks
Caa2 CCC Extremely speculative
Caa3 CCC- In default with littleprospect for recovery
Ca CC
C
C D / DDD / In default
/ DD
/ D

Chuyên mục: Hỏi Đáp

 

Các câu hỏi về Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Các Hình Ảnh Về Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service

Credit Rating Là Gì - Moody'S Investors Service

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Credit #Rating #Là #Gì #MoodyS #Investors #Service

Tra cứu kiến thức về Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thông tin chi tiết về Credit Rating Là Gì – Moody’S Investors Service từ web Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment