Bài viết Danh Từ Riêng Là Gì thuộc chủ đề về Câu Hỏi Quanh Ta đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu Danh Từ Riêng Là Gì trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung về : “Danh Từ Riêng Là Gì”

TruongGiaThien.Com.VN đăng lúc 11:12 11/06/2019

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm, … thường được ký hiệu: “N” hoặc “n”

Bạn đang xem: Danh từ riêng là gì

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh luyện thi THPT Quốc Gia You and i hay i and you – đại từ nhân xưng có dễ như bạn nghĩ? Academic Writing: tìm hiểu thông tin về phương pháp luyện kỹ năng Viết tiếng Anh theo phong cách học thuật)

Từ lúc mới bắt đầu học tiếng Anh, chúng ta đã được làm quen với danh từ. Danh từ là một dạng rất thường nhật, nó không những là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động mà còn gây tác động cách chia thì của động từ. Việc dùng thành thạo danh từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn phân biệt được những loại từ trong câu, thêm vào đó là phương pháp điền từ để giúp câu có ngữ pháp đúng khi làm bài tập, bài kiểm tra. Hôm nay hãy cùng TruongGiaThien.Com.VN mở rộng kiến thức của mình về danh từ trong tiếng Anh nha.

*

DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Xem thêm: Fake Là Gì – Thế Nào Là Hàng Fake

Lời Khuyên:
– Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn khả năng tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của TruongGiaThien.Com.VN Grammar và học nhiều hơn tại website: https://www.grammar.vn
– Chúc bạn học tốt!^^

I. DANH TỪ LÀ GÌ?

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm, … thường được ký hiệu: “N” hoặc “n”

Xem thêm: Probably Là Gì – Nghĩa Của Từ Probable

Eg: 

Table (n): cái bàn Sea (n): Biển Cat (n): Con mèo

II. VAI TRÒ CỦA DANH TỪ TRONG CÂU

1. Làm chủ ngữ trong câu

Eg: 

My dog is yellow  (Còn chó của tôi màu vàng.)

             S      V     Adj

Trong đó:       S (Subject): Chủ ngữ

                     V (verb): Động từ

                     Adj (Adjective): Tính từ

=> Ta thấy, danh từ “Dog” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

2. Làm tân ngữ trong câu

Eg:

We read books everyday  (công ty chúng tôi đọc sách mỗi ngày)

           S     V        O          Adv

Trong đó:          S (Subject): Chủ ngữ

                        V (verb): Động từ

                        O (Object): Tân ngữ

                         Adv (Adverb): Trạng từ

=> Ta thấy, danh từ “Dog” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

3. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Eg:

My father is a teacher ( Bố tôi là giáo viên)

=> Trong ví dụ “A teacher” là một danh từ và được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “my father”.

4. Bổ ngữ cho giới từ

Eg:

I met him at the station yesterday. ( tôi đã gặp anh ấy tại nhà ga ngày hôm qua )

=> Trong đó: “at” là giới từ và “station” là danh từ -> Đây là một cụm giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

Bài Nổi Bật  Bộ lọc HEPA là gì? Được ứng dụng trong những danh mục nào?

5. Bổ ngữ cho tân ngữ

Eg:

They named their cat Sen. (Họ đặt tên cho con mèo của họ là Sen.)

=> Trong đó: Sen là danh từ chỉ tên riêng và nó đứng sau và làm bổ ngữ cho tân ngữ “the cat”.       

III. PHÂN LOẠI DANH TỪ

– Cách phân loại thứ nhất dựa vào tính chất, đặc điểm: có 2 loại danh từ.

1. Danh từ chi tiết (Concrete nouns): Dùng để chỉ những đối tượng chi tiết khả năng nhìn thấy được như con người, đồ vật, con vật, địa điểm, …)

Danh từ chi tiết được chia làm 2 loại:

+ Danh từ chung (Common nouns): Dùng để chỉ tên chung cho một loại đối tượng hay một loại vật dụng, nơi chốn …

Eg:

School (n): (trường học)       Hotel (n): Khách sạn                     Man (n): người đàn ông

+ Danh từ riêng (Proper nouns): Dùng để chỉ tên riêng (tên người, tên vật, tên địa điểm,..)

Eg: 

His name is Luan: (Tên của anh ấy là Luan.) -> “Luan” là danh từ riêng chỉ tên người I live in Danang. (Tôi sống ở Đà Nẵng.) -> “Danang” là danh từ riêng chỉ tên địa điểm.

2. Danh từ trừu tượng (Abstract nouns): Dùng để chỉ những thứ trừu tượng không thể nhìn thấy được mà chỉ cảm nhận được như (cảm xúc, cảm giác, vị giác,…)

Eg:

Happiness (n): hạnh phúc            Sadness (n): sự buồn bã       Spirit (n): tinh thần

– Cách phân loại thứ hai dựa vào số lượng ta chia làm 2 loại danh từ:

1. Danh từ đếm được :  là những danh từ khả năng thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.

Eg:

One student: một học sinh Two pens: 2 cái bút Seven dollars: 7 đô la

=> Ta thấy “one”, “two” và “seven” là số đếm. Và những danh từ theo ngay sau những số đếm này là gọi là các danh từ đếm được.

*Trong danh từ đếm được, chúng lại được chia thành 2 loại:

+ Danh từ đếm được số ít:

Đặc điểm: số lượng chỉ có 1. Thường đi đi sau “a/an” hoặc “one”. Không có dạng số nhiều (không có “s” hoặc “es” ở cuối từ.)

Eg:

I have a pen. (Tôi có một cái bút.)        

=> Trong đó “một cái bút” là số ít và danh từ “pen” không có dạng số nhiều (không có “s” ở cuối từ).

+ Danh từ đếm được số nhiều:

Đặc điểm: Số lượng từ 2 trở lên. Luôn ở dạng số nhiều (thường có “s” hoặc “es” ở cuối từ).

Eg:

I have two pens. (Tôi có 2 cái bút.)

=> Ta thấy “hai cái bút” là số nhiều và danh từ “pens” ở dạng số nhiều và có “s” ở cuối từ.

2. Danh từ không đếm được : Là những danh từ không thể đếm trực tiếp hay nói cách khác không thể cho số đếm đứng ngay trước danh từ và thường phải có đơn vị cân, đo, đong đếm phía trước.

Đặc điểm: không dùng số đếm trực tiếp phía trước, và không bao giờ có dạng số nhiều.

Eg:

Sugar (n): đường

Chúng ta KHÔNG dùng: one sugar (một đường)

Thường dùng: One kilo of sugar (một cân đường) -> ta phải thêm đơn vị cân vào phía trước. và “sugar” không có dạng số nhiều.
 

IV. CÁCH BIẾN ĐỔI DANH TỪ SỐ ÍT SANG DANH TỪ SỐ NHIỀU VÀ CÁCH dùng A/AN TRƯỚC DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT

Bài Nổi Bật  Chất Khử Là Gì - Phản ứng Oxi Hóa

1. Cách biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều

a. Hầu hết ta thêm “S” vào sau danh từ

Eg:

Danh từ số ít   Danh từ số nhiều A finger (một ngón tay) —> Fingers (nhiều/những ngón tay) A ruler (một cây thước kẻ) —> Rulers (nhiều/những cây thước kẻ A house ( một ngôi nhà ) —>  Houses (nhiều/những ngôi nhà)

b. Những danh từ tận cùng bằng: S, SS, SH, CH, X, O + ES

Eg:

Danh từ số ít   Danh từ số nhiều A bus (một chiếc xe buýt) —>  Two buses (2 chiếc xe buýt) A class (một lớp học) —>  Three classes (3 lớp học) A bush (một bụi cây) —>  Bushes (những bụi cây) A watch (một cái đồng hồ đeo tay) —>  Five watches (5 cái đồng hồ đeo tay) A box (một cái hộp) —>  Two boxes (2 cái hộp) A tomato (một quả cà chua) —>  Tomatoes (những quả cà chua)

Trường hợp ngoại lệ: một vài danh từ mượn không phải là tiếng Anh gốc, có tận cùng bằng “o” nhưng ta chỉ thêm “S” như:

Danh từ số ít   Danh từ số nhiều a photo (một bức ảnh) —>  photos (những bức ảnh) a radio ( một cái đài)  —>  radios (những cái đài) a bamboo (một cây tre) —>  bamboos (những cây tre)   a kangaroo (một con chuột túi —>  kangaroos (những con chuột túi) a cuckoo (một con chim cu gay) —>  cuckoos (những con chim cu gáy)

C. Những danh từ tận cùng bằng “y”:

Nếu trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” -> i+es

Eg:

a fly (một con ruồi) -> two flies (hai con ruồi)

=> danh từ “fly” tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm “l” nên ta đổi “y” -> i+es

– Nếu trước “y” là một nguyên âm (a,e,i,o,u) ta chỉ việc thêm “s” sau “y”

Eg:

A boy (một cậu bé) -> Two boys (hai cậu bé)

=> danh từ “boy” tận cùng là “y”, trước “y” là một nguyên âm “o” nên ta giữ nguyên “y” + s.

D. Những danh từ tận cùng bằng “F” hoặc “Fe” ta biến đổi: f/fe -> v+es

Eg:

A leaf (một chiếc lá) -> Leaves (những chiếc lá)

=> Danh từ “leaf” tận cùng là “F” nên ta biến đổi “F” -> v+es

A knife (một con dao) -> Three knives (3 con dao)

=> Danh từ “knife” tận cùng bằng “Fe” nên ta đổi “Fe” -> v+es

– Trường hợp ngoại lệ

Roofs: mái nhà    Gulfs: vịnh    Cliffs: bờ đá dốc  Reefs: đá  Proofs: bằng chứng Chiefs: thủ lãnh Safes: tủ sắt  Dwarfs : người lùn Turfs: lớp đất mặt  Griefs: nỗi đau khổ Beliefs : niềm tin  

E. Có một vài danh từ dạng đặc biệt, không theo quy tắc trên:

Danh từ số ít   Danh từ số nhiều a tooth (một cái răng)   —> teeth (những cái răng) a foot (một bàn chân)  —> feet (những bàn chân) a person (một người)    —> people ( những người) a man (một người đàn ông)  —> men (những người đàn ông) a woman (một người phụ nữ)   —> women (những người phụ nữ) a policeman (một cảnh sát)   —> policemen (những cảnh sát) a mouse (một con chuột)  —> mice (những con chuột) a goose (một con ngỗng)  —> geese (những con ngỗng) an ox (một con bò đực) —> oxen (những con bò đực) a child (một đứa trẻ) —> hildren (những đứa trẻ) a fish (một con cá) —> ish (những con cá) a sheep (một con cừu)    —> sheep (những con cừu)

Bài Nổi Bật  Mục Tiêu Thực Sự Của Trump Là Gì

2. CÁCH dùng A/AN TRƯỚC DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT

– Chúng ta dùng a/an trước một danh từ số ít đếm được. “a/an” đều có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc nói đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

Eg:

A dog is running on the street. (Một con chó đang chạy trên đường phố.) I saw a girl dancing very well last night. (Tôi thấy một cô gái nhảy rất tốt đêm qua.)

+ Mạo từ “an”: được dùng trước một danh từ đếm được, số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm.

– Ta dùng “an” với những danh từ bắt đầu bằng nguyên âm a, e, i, o, u. (cách nhớ: kiệt sức)

Eg:

an apple (một quả táo) an egg (một quả trứng) an umbrella (một cái ô)

+ Mạo từ “a”: được dùng trước một danh từ đếm được số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm.

– Ngoài 5 nguyên âm kể trên thì còn lại sẽ là phụ âm.

Ta dùng “a” với những danh từ bắt đầu bằng phụ âm và một vài danh từ bắt đầu bằng u, y, h.

Eg:

a book (một quyền sách) a computer (một cái máy tính) a year ( một năm ) A house ( một căn nhà )

—–

Đ ể học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của TruongGiaThien.Com.VN Grammar.

TruongGiaThien.Com.VN Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy bộ não giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học khả năng tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo ra cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn khả năng tìm hiểu phương pháp này tại:  grammar.vn , sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản  Miễn Phí  để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của TruongGiaThien.Com.VN Grammar nha.

TruongGiaThien.Com.VN hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Các câu hỏi về Danh Từ Riêng Là Gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Danh Từ Riêng Là Gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Danh Từ Riêng Là Gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Danh Từ Riêng Là Gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Danh Từ Riêng Là Gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Danh Từ Riêng Là Gì

Danh Từ Riêng Là Gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Danh #Từ #Riêng #Là #Gì

Tìm thêm báo cáo về Danh Từ Riêng Là Gì tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thêm nội dung chi tiết về Danh Từ Riêng Là Gì từ trang Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment