Bài viết Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì thuộc chủ đề về Câu Hỏi Quanh Ta đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng TruongGiaThien.Com.Vn tìm hiểu Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung : “Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì”

Contents

Động từ chỉ trạng thái là gì? những loại động từ chỉ trạng thái trong ngữ pháp tiếng Anh những loại động từ thông dụng Phân biệt động từ trạng thái (State Verbs) và động từ hành động (Action Verbs) một vài động từ chỉ trạng thái vừa là động từ hành động Bài tập ngữ pháp tiếng Anh dùng động từ chỉ trạng thái

Trong ngữ pháp tiếng Anh, động từ chỉ trạng thái là một trong số những dạng động từ thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh. Bạn sẽ cần dùng các động từ này để nói về cảm giác, suy nghĩ, hay trạng thái của chính mình và những người xung quanh. mặc khác, nhiều người vẫn đang nhầm lẫn động từ chỉ trạng thái và những loại động từ chỉ hành động. Vậy động từ này là gì? Cách dùng chính xác ra sao? Hãy cùng TOPICA Native tìm hiểu ngay hôm nay bạn nha!

Xem thêm:

Tất tần tật về động từ trong tiếng AnhĐộng từ thể chất (Physical verbs) trong tiếng Anh

Động từ chỉ trạng thái là gì?

Động từ chỉ trạng thái là một thành phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Đó là những động từ có ý nghĩa chỉ các giác quan của con người. Chẳng hạn như suy nghĩ, tình cảm, nhận thức, trạng thái, sự sở hữu… Hay nói cách khác, đó là những động từ chỉ trạng thái là một động từ trong tiếng Anh chỉ trạng thái, vận hành của sự vật.

những loại động từ chỉ trạng thái trong ngữ pháp tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh bạn sẽ gặp nhiều dạng động từ, trong đó động từ trạng thái khá thường nhật. Tùy vào tiêu chí phân loại khả năng kể ra: động từ chỉ suy nghĩ, quan điểm, chỉ tình cảm, chỉ trạng thái…

những loại động từ thông dụng

– Nhóm động từ chỉ quan điểm hay suy nghĩ của người nói

Know (nəʊ): Biết

Doubt (daʊt): Nghi ngờ

Understand (ˌʌndəˈstænd): Hiểu

Wish (wɪʃ): Mong ước, ước

Agree (əˈgri): Đồng ý

Mind (maɪnd): Ngại, làm phiền

Think (θɪŋk): Nghĩ

Believe (bɪˈliːv): Tin tưởng

Suppose (səˈpəʊz): Mục đích

Recognise (ˈrɛkəgnaɪz):

Forger (ˈfɔːʤə): Quên

Remember (): Nhớ

Imagine (rɪˈmɛmbə): Tưởng tượng

Mean (miːn): Có nghĩa là

Disagree (ˌdɪsəˈgri): không tán thành

Deny (dɪˈnaɪ): Từ chối

Promise (ˈprɒmɪs): Hứa

Satisfy (ˈsætɪsfaɪ): Thỏa mãn

Realise (ˈrɪəlaɪz): Nhận ra

Appear (əˈpɪə): Xuất hiện

Please (pliːz): Làm ơn

Surprise (səˈpraɪz): Ngạc nhiên

Concern (kənˈsɜːn): Chứa

– Động từ chỉ tình cảm

Want (wɒnt): Muốn

Bài Nổi Bật  Từ Vựng Tiếng Anh Về những loại Vải Tiếng Anh Là Gì ? Tấm Vải Trong Tiếng Anh Là Gì

Like (laɪk): Thích

Dislike (dɪsˈlaɪk): Không thích

Hate (heɪt): Ghét

Need (niːd): Cần

Adore (əˈdɔ): Yêu thích

Care for (keə fɔ): Chăm sóc cho

Mind (maɪnd): Lý trí

Want (wɒnt): Muốn

Need (niːd): Cần

Desire (dɪˈzaɪə): Khao khát

Hope (həʊp): Hy vọng

Appreciate (əˈpriːʃɪeɪt): Đánh giá

Value (ˈvælju): tổng giá trị

Prefer (priˈfɜ): Thích hơn

Love (lʌv): Yêu

– Động từ chỉ sự sở hữu

Have (hæv): Có

Belong (bɪˈlɒŋ): Thuộc về

Own (əʊn): Sở hữu

Include (ɪnˈkluːd): Bao gồm

Possess (pəˈzɛs): Sở hữu

Lack (læk): Thiếu sót

Consist (kənˈsɪst): Tồn tại

Contain (kənˈteɪn): Chứa

– Động từ chỉ trạng thái

Exit (ˈɛksɪt ): Tồn tại

Be (biː): Thì, là, bị, ở

Depend (dɪˈpɛnd): Phụ thuộc

Fit (fɪt): Vừa

– Động từ chỉ cảm nhận, cảm giác

Seem (siːm): Dường như

Touch (tʌʧ): Chạm vào

Feel (fiːl): Cảm nhận

Sound (saʊnd): Nghe có vẻ

Taste (teɪst): Có vị

Hear (hɪə): Nghe thấy

Look (lʊk): Trông có vẻ

Smell (smɛl): Có mùi

See (siː): Thấy

Look (lʊk): Trông

Recognize (rɛkəgnaɪz): Nhận ra

– Động từ khác

Cost (kɒst ): Giá cả

Measure (ˈmɛʒə): Đo lường

Weigh (weɪ): Cân

Owe (əʊ): Nợ

Seem (siːm): Hình như

Fit (fɪt): Phù hợp

Depend (dɪˈpɛnd): Tùy theo

Matter (ˈmætə): Vấn đề

Ví dụ:

Ken seems to be a nice guy – Ken dường như là một chàng trai tử tế

This salad tastes really good – Món salad này có vị rất ngon

I really like strawberry ice cream – Tôi rất thích kem dâu tây

My family has a beautiful garden – Gia đình tôi có mảnh vườn xinh đẹp

Phân biệt động từ trạng thái (State Verbs) và động từ hành động (Action Verbs)

– Trong ngữ pháp tiếng Anh, đối với động từ hành động khả năng chia ở mọi dạng thức (tiếp diễn, đơn, hoàn thành). Còn động từ tri giác khả năng chia ở dạng đơn và hoàn thành. mặc khác loại động từ này lại không chia ở dạng tiếp diễn (V-ing).

– Ví dụ động từ hành động

Tom runs every day. He’s running on a 50-mile road. So far, he has run 20 routes.

Bạn đang xem: State verb là gì

– Tom chạy mỗi ngày. Anh ấy đang chạy ở trên một con đường dài 50 dặm. Cho đến nay, anh ấy đã chạy được 20 cung đường.

– Ví dụ động từ trạng thái

Today, I feel so uncomfortable. – Hôm nay, tôi cảm thấy rất khó chịu.

Không dùng: Today, I am feeling so uncomfortable

một vài động từ chỉ trạng thái vừa là động từ hành động

Trong ngữ pháp tiếng Anh, có một vài động từ sẽ vừa là động từ trạng thái, vừa là động từ hành động. Điều này làm nhiều người dễ nhầm lẫn khi dùng. Đó là lý do bạn đừng bỏ qua phần dưới đây bởi TOPICA Native sẽ bật mí cho bạn một vài dạng động từ vừa là động từ trạng thái, vừa là động từ hành động.

– Think (θɪŋk )

Động từ trạng thái (Xem xét, cân nhắc): Lan is thinking of studying for a master’s degree – Lan đang suy nghĩ đến việc học thạc sĩ

Động từ hành động (Nghĩ rằng, tin rằng): I think, in this case, he’s right. – Tôi nghĩ rằng, trong trường hợp này, anh ấy đúng.

– Feel (fiːl)

Động từ trạng thái (Sờ, chạm vào) I am feeling a cat with soft fur – Tôi đang chạm vào một chú mèo với bộ lông mềm mại.

Động từ hành động (Cảm thấy, thấy): I feel that Mia is tired. She should go to the hospital now.

Bài Nổi Bật  Linda Là Ai? Chi Tiết Tiểu Sử Và quy trình Nổi Tiếng Của Cẩm Lan Sục Là Gì

Xem thêm: Lý Trí Là Gì – Sống Bằng Lý Trí Hay Cảm Xúc

– Tôi thấy Mia mệt. Cô ấy nên đến bệnh viện ngay bây giờ.

– Taste ( teɪst)

Động từ trạng thái (Nếm): He is tasting the pastry in the kitchen – Anh ấy đang nếm thử món bánh ngọt trong bếp

Động từ hành động (Có vị): The dish cooked by Lan tastes good – Món ăn được nấu bởi Lan có vị ngon

– Smell (smɛl)

Động từ trạng thái (Ngửi): The dog is smelling my friend – Con chó đang ngửi người bạn tôi

Động từ hành động (Có mùi): This smells terrible! – Cái này có mùi kinh quá!

– Have (hæv)
Động từ trạng thái (Ăn, uống, tắm): I am having lunch with my parents – Tôi đang ăn trưa cùng với bố mẹ

Động từ hành động (Có): I have 2 coupons, would you like to receive? – Tôi có 2 phiếu giảm giá, bạn có muốn nhận không?

– See (siː)
Động từ trạng thái (Gặp): This morning, I am seeing the teacher – Sáng nay, tôi sẽ gặp cô giáo

Động từ hành động (Xem xét, hiểu): I see what you mean – Tôi hiểu ý của bạn

– Look (lʊk)

Động từ trạng thái (Nhìn): She is looking strangely at me – Cô ấy nhìn tôi với vẻ kỳ lạ

Động từ hành động (Trông có vẻ): She looks adorable wearing this dress – Cô ấy trông có vẻ đáng yêu khi mặc chiếc váy này

– Appear (əˈpɪə)

Động từ trạng thái (Xuất hiện): Tonight, my teacher is appearing on the TV news – Tối nay, cô giáo của tôi sẽ xuất hiện trên bản tin truyền hình

Động từ hành động (Dường như): After failing the exam, Linda appears hopeless – Sau lần thi trượt, Linda có vẻ nản chí

– Stay (steɪ)

Động từ trạng thái (Ở): I am at home – Tôi đang ở nhà

Động từ hành động (Duy trì): Lan stays calm state in all cases – Lan luôn duy trì trạng thái bình tĩnh ở trong mọi trường hợp

– Turn (tɜːn)
Động từ trạng thái (Rẽ): Min is turning at the end of the alley to enter my house – Min đang rẽ ở cuối ngõ để vào nhà tôi

Động từ hành động (Bước sang, chuyển sang): The flower turns red due to dust – Bông hoa từ màu hồng chuyển sang màu đỏ do bụi bẩn

– Expect (ɪksˈpɛkt)

Động từ trạng thái (Mong): I am expecting to entering this school – Tôi rất mong đậu vào ngôi trường này

Động từ hành động (Cho rằng, nghĩ rằng): Lan expects, the teacher doesn’t like her – Lan nghĩ rằng, giáo viên không thích cô ấy

– Weigh (weɪ)

Động từ trạng thái (Đo, cân): The seller is weighing the fruit – Người bán đang cân trái cây

Động từ hành động (Có trọng lượng, nặng): This bag of fruit weighs 500 grams – Túi trái cây này nặng 500 grams

– Enjoy (ɪnˈʤɔɪ)

Động từ trạng thái (Tận hưởng): I’m enjoying my vacation – Tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ của mình

Động từ hành động (Thích): I enjoy going to the park on weekends – Tôi thích đi tới công viên vào cuối tuần

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh dùng động từ chỉ trạng thái

Hoàn thành câu với các động từ chỉ trạng thái cho sẵn: owns, hope, realise, see

Bài Nổi Bật  Debris Là Gì - Nghĩa Của Từ Debris

1. Jim’s cousin … a 5-star hotel and a luxury restaurant – Anh họ của Jim có một khách sạn 5 sao và cửa hàng sang trọng

2. I don’t … that my best friend has changed his weight – Tôi không thấy bạn thân của tôi đã thay đổi ngay cân nặng

3. The final exam is coming. I hope I could pass the exam with the best scores – Kỳ thi cuối kỳ đang đến. Tôi ước mình khả năng vượt qua kỳ thi với điểm số tốt nhất

4. I … what you say. You don’t need to explain much – Tôi hiểu điều bạn nói. Bạn không cần phải giải thích nhiều đâu

Hoàn thành câu với các động từ chỉ trạng thái cho sẵn: thinks, smells, want, weigh

5. I’m too hungry – Tôi quá đói

Do you … a sandwich? – Bạn có muốn một chiếc bánh mì không

6. Mia insists she loves Peter because she … he’s a nice guy. – Mia khăng khăng cô ấy yêu Peter bởi vì cô ấy nghĩ anh ấy là một chàng trai tốt.

7. Don’t eat cakes. It … terrible. – Đừng ăn bánh ngọt. Nó có mùi kinh khủng.

8. Ken, you … 80kg. You shouldn’t eat a lot of chocolate. – Ken, cậu nặng 80kg. Cậu nhớ đừng nên ăn nhiều socola đâu.

Xem thêm: Bookcare Là Gì – Mua Bọc Sách Plastic ở đâu

Đáp án

1. owns

2. see

3. hope

4. realise

5. want

6. thinks

7. smells

8. weigh

Hy vọng thông qua bài viết này bạn đã khả năng nắm được cách dùng ngữ pháp tiếng Anh nói chung và những loại động từ chỉ trạng thái nói riêng. khả năng thấy các động từ này được dùng thông dụng trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Đó là lý do bạn đừng quên lưu lại các lưu ý trên để áp dụng chính xác ngay hôm nay bạn nha!

Muốn có ngữ âm tiếng Anh chuẩn, bạn không thể nào chỉ học trên giấy vở được, cách học hiệu quả cao nhất chính là thực hành giao tiếp với người bản xứ. Đăng ký ngay tại đây.

*

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Các câu hỏi về Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì

Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Động #từ #chỉ #trạng #thái #state #verb #là #gì

Tra cứu thêm dữ liệu, về Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì tại WikiPedia

Bạn khả năng tham khảo nội dung chi tiết về Động từ chỉ trạng thái ( state verb là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment