Bài viết Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault thuộc chủ đề về Giải Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài : “Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault”

Fault tolerance là gì?

Fault tolerance nói đến khả năng của một hệ thống (computer, network, cloud cluster,) khả năng tiếp tục vận hành mà không bị gián đoạn khi một hoặc nhiều thành phần của nó gặp sự cố.

Bạn đang xem: Fault tolerance là gì

Mục tiêu của việc tạo ra một hệ thống chịu lỗi (fault-tolerant system) là ngăn chặn sự gián đoạn sinh ra từ một điểm thất bại duy nhất, đảm bảo tính sẵn sàng cao (high availability) và tính liên tục (business continuity) của các ứng dụng hoặc hệ thống thực hiện các nhiệm vụ quan trọng.

Fault-tolerant system dùng các thành phần backup tự động thay thế các thành phần có vấn đề, nhằm đảm bảo không gây ra gián đoạn dịch vụ. Bao gồm:

– Hardware systems: được sao lưu bằng hệ thống giống hệt hoặc cũng như. Ví dụ, một server khả năng được thực hiện fault tolerant bằng cách dùng một server giống hệt nhau chạy song song, với tất cả các vận hành giống đối xứng với backup server.

– Software systems: được sao lưu bởi các phiên bản phần mềm khác. Ví dụ, một cơ sở dữ liệu với thông tin khách hàng khả năng được sao chép liên tục đến một máy khác. Nếu cơ sở dữ liệu chính bị hỏng, các vận hành khả năng được tự động chuyển hướng đến cơ sở dữ liệu thứ hai.

– Power sources: Hệ thống nguồn điện thay thế. Ví dụ, nhiều tổ chức có máy phát điện khả năng trở thành nguồn điện thay thế trong trường hợp nguồn điện chính gặp sự cố (UPS).

Bài Nổi Bật  Những Điều Cần Biết Về Phụ Lục Hợp Đồng Là Gì, Phụ LụC HợP đÁ»“Ng Lã  Gã¬

Tương tự, bất kỳ hệ thống hoặc thành phần nào là một điểm lỗi khả năng được thực hiện fault tolerant bằng cách dùng hệ thống dự phòng.

Fault tolerant đóng vai trò quan trọng trong chiến lược khắc phục sự cố (disaster recovery strategy). Ví dụ, các fault tolerant systems với các thành phần backup trong đám mây khả năng khôi phục lại các hệ thống thực hiện nhiệm vụ quan trọng một cách nhanh chóng, ngay cả khi sự cố đó là một thảm họa một cách tự nhiên hoặc do con người gây ra ra, phá hủy cơ sở hạ tầng CNTT tại chỗ.

Phân biệt Fault tolerance và High availability

High availability (tính khả dụng cao) nói đến khả năng giảm thiểu downtime của hệ thống trong khi vận hành, tránh gây ra gián đoạn dịch vụ. Còn được gọi là uptime, uptime là phần trăm thời gian vận hành của hệ thống trên tổng running time.

Trong hầu hết các trường hợp, business continuity strategy (chiến lược buôn bán liên tục) sẽ bao gồm cả high availability và fault tolerance, để đảm bảo tổ chức khả năng duy trì các chức năng quan trọng khi gặp sự cố nhỏ hoặc hứng chịu thảm họa.

Mặc dù cả high availability và fault tolerance đều nói đến chức năng của hệ thống, nhưng chúng đề là những thành phần không thể thiếu trong một thiết kế hệ thống của business continuity planning.

Hãy xem xét sự tương tự sau đây để hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa high availability và fault tolerance:

– Một chiếc máy bay hai động cơ là một Fault-tolerant system: nếu động cơ này bị hỏng, động cơ kia sẽ vận hành thay thế, điều này giúp máy bay vẫn tiếp tục hành trình bay của mình một cách trơn tru.

Xem thêm: ứng Suất Là Gì – tác nhân Tạo Ra ứng Suất

– Ngược lại, một chiếc xe với lốp dự phòng là highly available. Một chiếc lốp bị xẹp sẽ làm chiếc xe phải dừng lại, nhưng downtime sẽ là tối thiểu vì đã có lốp thay thế sẵn sàng, việc thay lốp xe sẽ diễn ra trong thời gian ít nhất.

một vài cân nhắc quan trọng khi tạo Fault-tolerant system và highly available system trong những thiết lập mang tính tổ chức:

– Downtime: Highly available system có mức gián đoạn dịch vụ tối thiểu cho phép. Ví dụ: một hệ thống có tính khả dụng “five nines” sẽ có downtime khoảng 5 phút mỗi năm. Một fault-tolerant system dự kiến sẽ vận hành liên tục và không cho phép bất kỳ sự gián đoạn nào.

Bài Nổi Bật  Uống Lá Sen Có công dụng Gì, Uống Nước Lá Sen Có Công Dụng Gì

– Scope: High availability xây dựng trên một tập hợp các tài nguyên được dùng chung để quản lý các lỗi và giảm thiểu downtime. Fault tolerance dựa trên power supply backups, phần cứng hoặc phần mềm khả năng phát hiện lỗi và ngay lập tức chuyển sang các thành phần dự phòng.

– Cost: Một Fault-tolerant system sẽ khá tốn kém, vì nó phải vận hành liên tục, chưa kể còn phải bảo trì các thành phần dự phòng. High availability thường là tính năng đi kèm trong một gói dịch vụ tổng thể thông qua nhà cung cấp (ví dụ: nhà cung cấp BizFly Cloud Load Balancer).

một vài hệ thống khả năng bắt buộc một thiết kế fault-tolerant, trong khi High availability khả năng đáp ứng mong muốn cho nhiều hệ thống khác nhau. Bạn nên cân nhắc khả năng chịu lỗi của mỗi hệ thống đối với việc gián đoạn dịch vụ, chi phí của các gián đoạn như vậy, thỏa thuận SLA hiện có được nhà cung cấp áp dụng không, cũng như chi phí và tính phức tạp của việc thực thi fault tolerance đầy đủ.

Load balancing và Failover: Fault Tolerance cho các ứng dụng web

Trong bối cảnh phân phối ứng dụng web, fault tolerance liên quan đến việc dùng các giải pháp load balancing và failover để đảm bảo tính khả dụng thông qua các dự phòng và khắc phục sự cố nhanh chóng.

Load balancing và failover là cả hai khía cạnh không thể thiếu của Fault tolerance

Cácgiải pháp cân bằng tảicho phép ứng dụng chạy trên nhiều nút mạng, loại bỏ sự lo ngại về một điểm lỗi duy nhất. Hầu hết các load balancer tối ưu hóa phân phối workload trên nhiều tài nguyên máy tính, khiến chúng trở nên linh động hơn đối với các vận hành tăng đột biến khả năng kéo theo việc giảm tốc độ làm việc và các gián đoạn khác.

mặt khác, cân bằng tải còn giúp đối phó với các lỗi mạng cục bộ. Ví dụ, một hệ thống có chứa hai production servers khả năng dùng bộ cân bằng tải để tự động thay đổi ngay workloads trong trường hợp một trong hai server bị lỗi.

Bài Nổi Bật  Karst Là Gì - Các Dạng Địa Hình Karst Tại Việt Nam

Ngược lại, các giải pháp chuyển đổi dự phòng (failover) được dùng trong các trường hợp cực đoan nhất kéo theo lỗi mạng hoàn toàn. Khi điều này xảy ra, một failover system được tính phí với việc kích hoạt nền tảng phụ (dự phòng) tự động, nhằm giữ cho một ứng dụng web tiếp tục chạy trong khi team IT đang khắc phục sự cố mạng.

Xem thêm: Gen Là Gì – Rối Loạn Di Truyền Là Gì

Để khả năng fault tolerance thực sự với downtime bằng 0, bạn cần triển khai “hot” failover, chuyển tải workloads ngay lập tức sang hệ thống dự phòng vận hành. Nếu duy trì một hệ thống dự phòng vận hành liên tục không phải là lựa chọn, bạn khả năng dùng “warm” hoặc “cold” failover, khi này các backup systems cần thời gian để tải và bắt đầu xử lý các workloads.

Chuyên mục: Hỏi Đáp

 

Các câu hỏi về Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Các Hình Ảnh Về Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Fault #Tolerance #Là #Gì #Từ #Điển #Anh #Việt #Fault

Xem ngay Video cực hay để hiểu sâu thêm về Fault Tolerance Là Gì?

Xem thêm dữ liệu, về Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault tại WikiPedia

Bạn hãy tìm thêm thông tin về Fault Tolerance Là Gì – Từ Điển Anh Việt Fault từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment