Bài viết Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) thuộc chủ đề về Hỏi Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng TruongGiaThien.Com.Vn tìm hiểu Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem chủ đề về : “Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome)”

Những bài viết kinh điển nhiều người cùng xem:

+Đau Nhức Cánh Tay Phải Là Bệnh Gì, 3 Mẹo Giúp Bạn Giảm Đau Cơ Bắp Tay Tại Nhà

+đau Gót Chân Là Bệnh Gì, Bị đau Thốn Gót Chân Là Bệnh Gì

+Bệnh Đau Nhức Toàn Thân Là Bệnh Gì ? Đau Nhức Toàn Thân Do Đâu

+Chủ đề Sức Khỏe Về Viêm Khớp Dạng Thấp (rheumatoid Arthritis Là Gì

Giới thiệuĐơn vị hành chínhKhối ngoạiKhối phòng khámKhối nộiKhối cận lâm sàngTin tức – Sự kiệnBản tin bệnh việnCải cách hành chínhKiến thức Y khoaBảng kiểm Quy trình kỹ thuậtTài liệu Truyền thông dinh dưỡngPhác đồQuy trình kỹ thuậtBảng công khai tài chính, Giá Dịch Vụ

*

 

*

I.

Bạn đang xem: Fibromyalgia là gì

ĐẠICƯƠNG

– Fibromyalgia (đau xơ cơ) là tình trạng đau mạn tính trong cơ, dây chằng, gân và các tổ chức phần mềm của cơ thể, mặc khác bệnh nhân không có các tổn thươngthựcthểtạicơxươngkhớp.

– Bệnh gặp đa số ở phụ nữ, đặc biệt lứa tuổi từ 35 – 55. Rất ít gặp ở phái mạnh, trẻ em và người lớn tuổi. Bệnh xuất hiện đơn thuần hoặc đi kèm với các bệnh lý khác. Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1-3% dânsố

– Triệu chứng nổi bật nhất là đau và nhạy cảm với các kích thích gây ra đau dù nơi xuất hiện đau không có dấu hiệu viêm hay nhiễm trùng. Đau tại gân, cơ hoặc phần mềm quanh khớp, khả năng đối xứng hai bên. Các vị trí thường gặp là cổ, mông, vai, lưng trên và ngực… Cảm giác đau sâu trong cơ, đau co thắt, đau như cắt hoặc đau rát bỏng. Khi kích thích vào các điểm nhạy cảm (điểm đau – tender point ) khả năng làm lan tỏa cơnđau.

– Đau xơ cơ thường đi kèm với cảm giác mỏi mệt, mất ngủ hoặc trầm cảm. 90% trường hợp có rối loạn giấc ngủ, đặc biệt là giấc ngủ sâu, 50% bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tâm lý; kém tập trung, hay quên, dễ bị kích thích, lo lắng và buồn rầu… nên dễ chẩn đoán nhầm bệnh đau sợi cơ với bệnh trầm cảm. Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu mạn tính, dị cảm, tê cứng một vùng của cơ thể, hội chứng đại tràng kích thích, hội chứng trào ngược dạ dày, kích thích bàngquang…

– Các triệu chứng khác: hội chứng tiền mãn kinh, đau ngực, nhậy cảm quá mức với ánh sáng, tiếng ồn, các thuốc điềutrị.

– Các yếu tố thuận lợi gây ra khởi phát và tiến triển như thay đổi ngay thời tiết, tình trạng nhiễm khuẩn, thay đổi ngay hocmon (mãn kinh), stress, trầmcảm…

– Nguyênnhângâybệnhchưađượcbiếtrõ.Tuynhiêncácnghiêncứucho thấy có sự gia tăng chất P và suy yếu hàm lượng Serotonin trong máu bệnh nhân, cùng với nó là những bất thƣờng về nhận cảm đau do giảm ngưỡng đau hoặc tăng mẫn cảm với các kích thích ngoại vi hoặc các thay đổi ngay chức năng hệ thần kinh trungương

Có một vài giả thuyết đưa ra như sau:

+ Yếu tố di truyền: vai trò của gen trong quyết định quy trình nhận cảm và xử lý các thông tin về đau, mặc khác cho đến nay những gen này chưa được xác định.

Bài Nổi Bật  Khu Vui Chơi Tiếng Anh Là Gì, Từ Vựng Tiếng Anh Về Khu Vui Chơi

+ Các rối loạn giấc ngủ, thay đổi ngay nội tiết tố, rối loạn chuyển hóa, chấn thƣơng, bệnh lý mạn tính, các rối loạn tâm lý, stress… và sự mất cân bằng sinh có ảnh hƣởng đến quy trình nhận cảm đau của bệnh nhân và hầu hết các nhà thống kê tin rằng bệnh lý đau xơ cơ xảy ra là do kết hợp từ nhiều tác nhân và yếu tố nguy cơ nói trên.

II.CHẨNĐOÁN

1.Các công việc của chẩnđoán

Chẩn đoán hoàn toàn dựa vào hỏi bệnh và trực tiếp thăm khám bệnh nhân cũng như các xét nghiệm giúp loại trừ các bệnh khác gây ra triệu chứng tương tự.

1.1.Hỏibệnh

Để nhận biết bệnh nhân có triệu chứng đau lan tỏa và mạn tính, cùng lúc ấy loại trừ bước đầu các bệnh lý cơ xương khớp hoặc thần kinh khác.

– Các đặc điểm về đau: thời gian xuất hiện, vị trí đau, mức độ đau, các yếu tố làm tăng đau và giảmđau.

– Các triệu chứng toàn thân khác: sốt, gày sút cân, mỏi mệt, rối loạn giấc

ngủ…

– Tiền sử mắc các bệnh khác: viêm nhiễm, chấn thương, sau phẫu thuật,

Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, loãng xương, bệnh cơ, tổn thương thần kinh, bệnh lý tâm thần khác như trầm cảm, stress, hoang tưởng…

– Các thông tin về gia đình, hoàn cảnh sống, điều kiện kinh tế – xãhội…

1.2.Khámvàlượnggiáchứcnăng:cầnthămkhámtoàndiệnđặcbiệthệ thầnkinhvàcơxươngkhớp,nhằmchẩnđoánphânbiệt.

– Xác định các điểm đau khu trú ở cơ, dây chằng, chỗ bám gân khi ấn với lực 4kg/cm². Có tổng số 18 điểm nhạy cảm đau hay gặp trong bệnh lý đau xơcơ:

+ Chẩm: hai bên, điểm đau ở chỗ bám cơ dưới chẩm.

+ Đoạn dưới cột sống cổ: hai bên, điểm đau ở mặt trước C5-C7.

+ Cơ thang: hai bên, điểm đau ở giữa bờ trên.

+ Cơ trên gai: hai bên, điểm đau ở nguyên ủy, trên gai xương vai, gần bở trên.

+ Xƣơng sườn 2: hai bên, điểm đau ở chỗ nối tiếp sụn – sườn xương sườn 2.

+ Mặt trên mỏm trên lồi cầu: hai bên, điểm đau cách mỏm trên lồi cầu 2cm.

+ Mông: hai bên, điểm đau ở 1/4 trên ngoài mông, ở nếp trước cơ.

+ Mấu chuyển lớn: hai bên, điểm đau ở sau phần lồi mấu chuyển.

+ Đầu gối: hai bên, điểm đau ở phần giữa tổ chức mỡ gần khe khớp.

– Thăm khám tại chỗ không thấy dấu hiệu tổn thương thực thể.

1.3.Chỉ định xét nghiệm cận lâmsàng

– Chỉ định xét nghiệm máu thường qui, men cơ (CPK, LDH),Phosphataze kiềm, chức năng tuyến giáp, định lượng Calcium máu… để loại trừ các bệnh như suy giáp, bệnh lý tuyến cận giáp, viêm đa cơ, và các bệnh lý nhiễm trùng khác…

– Chỉ định các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: nhằm phân biệt với các bệnhlýxươngkhớpkhác.

2.Chẩn đoán xácđịnh

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán đau xơ cơ của Hội Thấp khớp học của Mỹ (ACR) 1990: bao gồm 2 tiêu chuẩn sau:

– Đau lan tỏa kéo dài trên 3 tháng:

+ Đau cả hai bên phải và trái.

+ Đau cả phần thân trên và dưới.

+ Đau cột sống.

– Có 11/18 điểm đau ( tender point ) khi ấn với lực 4 kg/cm²

3.Chẩn đoán tác nhân:Qua thăm khám và hỏi bệnh chỉ khả năng dự đoán các yếu tố thuậnlợi.

Xem thêm: Cv Là Viết Tắt Của Từ Gì, Cv Là Từ Viết Tắt Của Từ Curriculum

III. hồi phục CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Bài Nổi Bật  Gạo Hữu Cơ Là Gì ? Gạo Hữu Cơ Khác Gì Với Gạo Thông Thường

Mục tiêu: kiểm soát đau, giảm các triệu chứng, nâng cao hơn chức năng, nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.Nguyên tắc hồi phục chức năng và điềutrị

– Chương trình điều trị và PHCN đƣợc thiết kế theo cá nhân. Điều trị thành công khi bệnh nhân hiểu rõ được bệnh tật, giảm stress, nâng cao hơn giấc ngủ, giảm đau và dùng thuốc hợplý.

– Đa trị liệu bao gồm kết hợp các biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc nhƣ Vật lý trị liệu, can thiệp thay đổi ngay nhận thức – hành vi, tập luyện vận động thể dục, tâm lý trị liệu, y học cổtruyền…

– cùng lúc ấy điều trị các bệnh lý kếthợp.

2.Cácphươngphápvàkỹthuậtphụchồichứcnăng

2.1.Vật lý trị liệugiúp giảm đau cho bệnhnhân:

+ Điện trị liệu: Dùng dòng điện xung, điện phân giảm đau, kích thích thần kinh qua da (TENS)

+ Nhiệt trị liệu: khả năng dùng nhiệt nóng hoặc nhiệt lạnh

+ Siêu âm trị liệu, sóng ngắn.

+ Các kỹ thuật massage, di động khớp, di động mô mềm làm sụt giảm cứng khớp, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, tạo sự thư dãn và sảng khoải, giúp giảm đau cho bệnh nhân.

+ Thủy trị liệu, tắm ngâm nước nóng có công dụng hoạt hóa hệ thống endorphin làm sụt giảm đau và ổn định trạng thái tâm lý cho bệnh nhân.

2.2.Vận động trị liệu:nhằm mục đích tăng cường tính linh động và mềm dẻo của các cơ bắp, tăng cường sức mạnh cơ, duy trì tầm vận động khớp, đồng thờitạosựthưdãn,thoảimáivềtinhthầnvàthểchấtchobệnhnhân.

+ Các dạng bài tập vận động thụ động, chủ động hoặc kháng trở tăng tiến tùy theo khả năng của bệnh nhân. Nên bắt đầu các bài tập ở mức thấp và tăng dần cƣờng độ, thời gian của các bài tập để gia tăng sức mạnh cũng như sức bền củahệcơxươngkhớp,timmạch.

+ Các bài tập kéo dãn nhằm duy trì và tăng cường tính đàn hồi, mềm dẻo của gân cơ, dây chằng quanh khớp, tránh các sang chấn cùng lúc ấy cũng giúp giảm đau cho bệnh nhân.

+ Các bài tập thể dục, aerobic ít nhất 3 lần mỗi tuần, mỗi lần ít nhất 20-30 phút nhằm nâng cao sức khỏe, cùng lúc ấy cũng giúp bệnh nhân có giấc ngủ tốt

2.3.vận hành trị liệu: nâng cao hơn và độc lập tối đa chức năng di chuyển, các vận hành sinh hoạt hàngngày

3.Thuốc

Thuốc khả năng giúp giảm cơn đau của bệnh và nâng cao hơn giấc ngủ. Lựa chọn thường nhật bao gồm:

– Thuốcgiảmđau:thườngdùnggiảmđaubậc1hoặc2

Thuốc giảm đau bậc 1 nhóm Acetaminophen (Tylenol, Paracethamol): liều 1-3g/ngày, chia 2-4 lần, uống cách nhau 6-8h/lần. Hiệu quả điều trị khác nhau tùy từng bệnhnhân.

Thuốc giảm đau bậc 2 (Paracethamol kết hợp codein hoặc Tramadon) : Efferalgan Codein , Ultracet ngày uống 1-4 lần, mỗi lần 1-2 viên.

Các thuốc giảm đau trung ương Opioid hiếm khi rất cần thiết.

– Thuốc chống trầm cảm

+Thuốcchốngtrầmcảmbavòng(tricyclicantidepressant),thườngđƣợc các bác sĩ chỉ định nhằm làm sụt giảm triệu chứng mỏi mệt, giảm đau, giảm co thắt

cơ và giúp bệnh nhân có được một giấc ngủ sâu,chống lo âu khả năng giúp giảm đau và mỏi mệt liên quan đến bệnh xơ cơ, giúp đẩy nhanh giấc ngủ. Amitriptylin 10-75 mg/ ngày

+ Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc liều thấp

Fluoxetine 20 mg/ ngày. khả năng kết hợp cùng với Amitriptylin đƣa lại kết quả tốt.

– Thuốc chống động kinh:

+ Gabapentin (Neurontin): liều 300-2700mg/ngày, chia làm 3 lần đôi khi hữu ích trong việc giảm triệu chứng bệnh đau xơ cơ.

+ Pregabalin: đây là loại thuốc đầu tiên được sự chấp thuận của Cục Quản lý thực phẩm và dƣợc phẩm Mỹ để điều trị bệnh đau xơ cơ.

Bài Nổi Bật  Tôn Trọng Là Gì - Thế Nào Là Tôn Trọng Người Khác

Khởi đầu với 50 mg/ ngày và khả năng tăng dần lên 300-450 mg /ngày, chia ba lần trong ngày.

– Các trị liệu khác ít dùng hơn như tiêm tại chỗ các thuốc giảm đau có hay không corticoid, hay các thuốc giảm đauNSAIDS…

4.Các điều trịkhác

4.1.Tâm lý trị liệu: khi bệnh nhân có các sang chấn về tâm lý kèm theo, giúp giảm stress, căngthẳng.

4.2.Can thiệp thay đổi ngay nhận thức – hành vinhằm kiểm soát tình trạng đaumạntính.Bệnh nhân được hướng dẫn,giáo dục,cung cấp các kiến thứ hiểu biết về sinh lý đau bình thường và rối loạn, giúp họ thiết lập các mục tiêu điều trị , xây dựng chương trình tập luyện vận động chi tiết, các kỹ thuật thư giãn, giảm sự nhạy cảm, thực hành suy nghĩ tích cực.

4.3.Dinhdưỡng:Vitamin và dưỡng chất bổ sung khả năng giúp tăng cường hệ thống miễn dịch giúp cung cấp năng lượng.Nên Giảm bia rượu,thuốc lá và chất kích thích.

4.4.

Xem thêm: Hoa Tay Là Gì – Nghĩa Của Từ Hoa Tay

Các biện pháp trị liệu khácnhư châm cứu, thôi miên, thiền cũng có công dụng trong một vài trường hợp.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

Cần theo dõi và tái khám nhiều nhằm đánh giá kết quả điều trị , xem xét công dụng phụ của thuốc, lựa chọn thuốc hợp lý, chương trình hồi phục chức năng thích hợp

Chuyên mục: Hỏi Đáp

 

Các câu hỏi về Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome)

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Các Hình Ảnh Về Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome)

Fibromyalgia Là Gì - Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome)

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Fibromyalgia #Là #Gì #Hội #Chứng #Đau #Cơ #Xơ #Hóa #Fibromyalgia #Syndrome

Video cực hay về hội chứng đau cơ xơ bạn nên xem một lần trong đời

Tham khảo thêm dữ liệu, về Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) tại WikiPedia

Bạn khả năng xem thêm nội dung chi tiết về Fibromyalgia Là Gì – Hội Chứng Đau Cơ Xơ Hóa (Fibromyalgia Syndrome) từ trang Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment