Bài viết Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql thuộc chủ đề về Giải Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem chủ đề về : “Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql”

Khóa ngoại (Foreign Key) là gì?

Khóa ngoại là một cột (column) hoặc một nhóm các cột trong một bảng tham chiếu tới một hàng trong một bảng khác. Nói cách khác, khóa ngoại được xác định trong bảng tham chiếu đến khóa chính của bảng khác.

Bạn đang xem: Foreign key là gì

Một bảng khả năng có nhiều khóa ngoại tùy thuộc vào mối quan hệ của nó với các bảng khác.

Xem thêm: modularity là gì

Trong PostgreSQL, bạn xác định khóa ngoại thông qua ràng buộc khóa ngoại. Ràng buộc khóa ngoài chỉ ra rằng các tổng giá trị trong một cột hoặc một nhóm các cột trong bảng con khớp với các tổng giá trị trong một cột hoặc một nhóm các cột của bảng cha.

Bài Nổi Bật  Compress Your Os Drive Là Gì, Có Nên dùng Full

Xem thêm: Mercury Là Gì – Nghĩa Của Từ Mercury Trong Tiếng Việt

Định nghĩa khóa ngoại (Foreign Key) khi tạo bảng

Để định nghĩa 1 column là 1 khóa ngoại khi tạo bảng, chúng ta dùng từ khóa: REFERENCES

Cú pháp:

CREATE TABLE ( REFERENCES (),);Ví dụ: Chúng ta có 2 bảng usersgroups có mối quan hệ như sau:

*

Với group_id của bảng users là column có rằng buộc khóa ngoại kết nối tới khóa chính của của bảng groups

Để tạo bảng users có group_id là column có rằng buộc khóa ngoại, chúng ta dùng câu lệnh SQL sau:

CREATE TABLE public.users( user_id integer NOT NULL, group_id integer REFERENCES groups(group_id), username character varying COLLATE pg_catalog.”default” NOT NULL, password character varying COLLATE pg_catalog.”default” NOT NULL, email character varying COLLATE pg_catalog.”default”, created_at timestamp without time zone NOT NULL, updated_at timestamp without time zone, deleted_at timestamp without time zone)Chú ý: Bảng groups cần phải tạo trước.

mặt khác khả năng dùng keyword: FOREIGN KEY

CREATE TABLE public.users( user_id integer NOT NULL, group_id integer NOT NULL, username character varying COLLATE pg_catalog.”default” NOT NULL, password character varying COLLATE pg_catalog.”default” NOT NULL, email character varying COLLATE pg_catalog.”default”, created_at timestamp without time zone NOT NULL, updated_at timestamp without time zone, deleted_at timestamp without time zone, FOREIGN KEY (group_id) REFERENCES groups(group_id))

Định nghĩa khóa ngoại cho một tập hợp các column

Trong trường hợp khóa ngoại là một nhóm cột, chúng ta định nghĩa khóa ngoại như sau:

CREATE TABLE child_table(child_column_1 INTEGER PRIMARY KEY,child_column_2 INTEGER,child_column_3 INTEGER,FOREIGN KEY (child_column_2 , child_column_3 ) REFERENCES parent_table (parent_column_1, parent_column_2));Ví dụ: Chúng ta có 2 bảng CSDL là employee (Bảng con) và company (Bảng cha) có mối quan hệ như sau:

*

Lệnh SQL tạo bảng employee có khóa ngoại kết nối tới bảng company như sau:

Bài Nổi Bật  114 là gì? 114 là số điện thoại gì?

CREATE TABLE public.employee( employee_id integer NOT NULL PRIMARY KEY, company_id integer, company_code integer, fullname character varying, position character varying, salary money, created_at timestamp without time zone NOT NULL, updated_at timestamp without time zone, deleted_at timestamp without time zone, FOREIGN KEY (company_id , company_code ) REFERENCES company (company_id, company_code))

*

Thêm khóa ngoại vào bảng

Để thêm một ràng buộc khóa ngoại vào bảng hiện có, bạn dùng câu lệnh ALTER TABLE như sau:

ALTER TABLE child_tableADD CONSTRAINT constraint_name FOREIGN KEY (child_column_1) REFERENCES parent_table (parent_column_1);Ví dụ: Thêm column group_id vào thêm khóa ngoại kết nối tới bảng groups

ALTER TABLE employee ADD COLUMN group_id integer;ALTER TABLE employee ADD CONSTRAINT fk_group_id FOREIGN KEY (group_id) REFERENCES groups(group_id);

*

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Các câu hỏi về Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Foreign Key Là Gì - Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Foreign Key Là Gì - Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Foreign Key Là Gì - Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!
Bài Nổi Bật  Slender Là Gì - Nghĩa Của Từ Slender Trong Tiếng Việt

Các Hình Ảnh Về Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql

Foreign Key Là Gì - Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Foreign #Key #Là #Gì #Ràng #Buộc #Khoá #Ngoại #Trong #Sql

Tra cứu thêm dữ liệu, về Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql tại WikiPedia

Bạn nên tra cứu thêm thông tin chi tiết về Foreign Key Là Gì – Ràng Buộc Khoá Ngoại Trong Sql từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment