Bài viết Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa thuộc chủ đề về Giải Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung : “Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa”

Bạn thường có tập tính dùng một mật khẩu cho các tài khoản khác nhau, các ứng dụng khác nhau Hay bạn thường dùng tên người, tên thú cưng, ngày sinh, nơi ở… hoặc là kết hợp chúng để làm mật khẩu Hoặc thay thế chữ cái trong mật khẩu bằng ký tự đặc biệt. VD: framgia =>
Nếu mật khẩu của bạn rơi vào các trường hợp trên thì nó hoàn toàn khả năng bị hacker crack một cách đơn giản. Còn nếu bạn dùng các công cụ tạo mật khẩu để tạo ra những mật khẩu dạng: p%9y#k&yFm? thì rất khó để bị crack, nhưng làm sao để nhớ chúng? Ở dự án hiện nay của mình khách hàng có giới thiệu package USE A PASSPHRASE để tạo mật khẩu, với mục đích vừa dễ nhớ, vừa có độ bảo mật cao. Nên bài viết này mình sẽ giới thiệu đến các bạn: (vì package được viết bằng javacript, mà dự án mình chỉ viết api nên mình cần dùng nodejs, nếu chưa từng làm việc với nodejs, bạn khả năng tham khảo ở đây: nodejs-giới thiệu, nodejs-modun)

I. Tạo project Laravel

Ta dùng phiên bản laravel 5.6 mới nhất tại thời điểm viết bài. Bước 1: Tạo project laravel bằng 1 trong 2 lệnh sau: laravel new laravel_two_factor_auth hoặc composer create-project laravel_two_factor_auth Bước 2: Tạo database: Thêm cột passphrase vào file database/migrations/2014_10_12_000000_create_users_table.php :Schema::create(“users”, function (Blueprint $table) ); Chạy lệnh php artisan migrate để tạo database. Bước 3: Chạy lệnh php artisan make:auth để tạo mẫu signup, login, logout. Cài đặt NodeJS với lệnh sau:sudo apt-get update sudo apt-get install nodejs Cài đặt NPM:sudo apt-get install npm Để kiểm tra NPM và NodeJS đã cài đặt được chưa:nodejs -v npm -v dùng npm cài đặt Express:npm install express Và cài đặt Body-parser với câu lệnh:npm install body-parser Cài đặt package USE A PASSPHRASE để tạo cụ mật khẩu ngẫu nhiên cho ứng dụng: Thêm file wordlist.js vào trong thư mục node/passphrase/wordlist.js. Thư mục node/ ngang hàng với thư mục app/. Và file script.js cũng vào thư mục trên node/passphrase/script.js. Nhưng vì ở đây ta dùng nodejs chứ ko phải javasript nhưng package, nên ta cần custom lại như sau: module.exports = “a”, “b”, “c”, “d”, “e”, “f”, “g”, “h”, “wordstar”, “worrying”, “yielding”, “yourself” >; var wordlist = require(“./wordlist”); var crypto = require(“crypto”); module.exports = return generatedPasswordArray.join(” “); } }; Tạo file server.js với đường dẫn node/server.js Nội dung file này sẽ như sau:var express = require(“express”); var bodyParser = require(“body-parser”); var app = express(); var usePassPhrase = require(“./passphrase/script”); app.use(bodyParser.json()); app.use(bodyParser.urlencoded()); “use strict”; app.post(“/passphrase”, function (request, response) ); }); app.listen(3000); Để bắt đầu chạy server nodejs ta dùng lệnh:node node/server.js Một server nodejs sẽ được chạy ở cổng 3000, ở phần dưới ta gọi server nodejs từ server laravel để tạo passphrase.

Bài Nổi Bật  Ví Airpay là gì? Cách đăng ký Airpay đơn giản, nhanh chóng

III. Server laravel

Để gọi server nodejs từ laravel ta dùng package guzzlehttp/guzzle

Cài đặt Guzzlehttp với câu lệnh:

composer require guzzlehttp/guzzle

Guzzlehttp sẽ được thêm vào file composer.json:

… “require”: , …

Tiếp đến ta tạo file AppService.php với đường dẫn app/Services/AppService.php

namespace AppServices; use GuzzleHttpClient; use GuzzleHttpExceptionClientException; class AppService public function createPassphrase($data) }

Đến đây thì việc dùng AppService rất đơn giản, chẳng hạn như ta tạo user, cùng lúc ấy khi đó ta sẽ gọi đến hàm createPassphrase để tạo cụm mật khẩu đáp ứng cho việc two factor authentication. Ví dụ ta sẽ sửa file app/Http/Controllers/Auth/RegisterController.php như sau:

... use AppServicesAppService; ... ... protected $appService; public function __construct(AppService $appService) protected function validator(array $data) ... ... protected function create(array $data)

Tất nhiên là bận cần gửi email, hoặc sms thông báo cho user biết passphrase của họ là gì, để họ lưu lại đùng khi cần.

Nếu có bất cứ điều kiện gì khả năng liên lạc trực tiếp với mình hoặc tham khảo tài liệu bên dưới.

Tài liệu tham khảo

http://www.useapassphrase.com/

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Các câu hỏi về Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Passphrase Là Gì - định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Passphrase Là Gì - định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Passphrase Là Gì - định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!
Bài Nổi Bật  Cà phê Pods là gì? Mua cà phê Pods ở đâu chuẩn nhất?

Các Hình Ảnh Về Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa

Passphrase Là Gì - định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Passphrase #Là #Gì #định #Nghĩa #Và #Giải #Thích #Nghĩa

Tra cứu thêm kiến thức về Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa tại WikiPedia

Bạn khả năng xem thông tin về Passphrase Là Gì – định Nghĩa Và Giải Thích ý Nghĩa từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment