Bài viết Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì thuộc chủ đề về Hỏi Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://truonggiathien.com.vn/ tìm hiểu Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài viết : “Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì”

BẠN NÀO MUỐN TÔI CHIA SẼ 8 VẤN ĐỀ MUỐN TỰ HỌC KẾ TOÁN TẠI NHÀ THẬT CHI TIẾT THÌ COMMENT NÓI TÔI MUỐN nha

Bài số 5 trong seri 8 bài của Tự học kế toán tại nhà mà tôi chia sẻ: Hiểu được tính chất ghi sổ nợ và xuất hiện trong kế toán của các tài khoản. Tức là tính chất ghi nợ và ghi có của từng tài khoản từ loại 1 đến loại 9. Hiểu được khóa sổ kế toán là gì.

Bạn đang xem: Tài khoản nợ và có là gì

TÍNH CHẤT GHI SỔ NỢ xuất hiện trong KẾ TOÁN CỦA TỪNG LOẠI TÀI KHOẢN TỪ LOẠI 1 CHO ĐẾN LOẠI 9

CÂU HỎI: Làm sao biết cách ghi nợ xuất hiện trong kế toán của từng tài khoản từ loại 1 cho đến loại 9.

TRẢ LỜI:Để biết được Tài khoản nào Ghi nợ và Tài khoản nào Ghi có thì các bạn cần phải làm tuần tự các bước sau:

*
*
*
*

=>Như vậy, trong danh mục hệ thống tài khoản gồm có 9 loại từ loại 1 đến loại 9. Mỗi một tài khoản là một sổ cái. Và khi đi làm thì cầm trên tay bộ chứng từ gốc và phân tích chắc chắn 100% là chứng từ gốc đó chỉ gây tác động từ tài khoản loại 1 cho đến tài khoản loại 9 như trên bảng trên không chạy đâu cả. Vậy các bạn cố gắng học thuộc nếu muốn làm được kế toán.

Lưu ý lại: NHỮNG TÀI KHOẢN TẠM THỜI CHƯA ĐỤNG ĐẾN CỦA công ty NHỎ VÀ VỪA. NÊN TẠM THỜI CÁC BẠN ĐANG HỌC KẾ TOÁN THÌ KHÔNG CẦN HỌC nha. (VÌ ÍT ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ CỦA DOANH NGHIÊP NHỎ VÀ VỪA).121;128;136;151;157;158;161;171;212;243;335;336;337;343;347;352;353;356;357;412;414;417;418;419;441;461;466;611;631

▶▶Bước 2: Phải thuộc tính chất của từng loại tài khoản từ loại 1 đến 9.Mỗi một tài khoản biểu thị cho một sổ cái. Sổ cái bao gồm các cột (Cột Số hiệu chứng từ; Cột ngày tháng năm chứng từ; Cột Diễn giải; Cột tài khoản đối ứng và Cột Số sinh ra Nợ; Số sinh ra có). Ví dụ mẫu về sổ cái cho các bạn rõ

*

=>Như vậy để đơn giản hóa trong quy trình giảng dạy và trình bày cho các bạn rõ, tôi quy ước là biểu thị cho mỗi sổ cái là một chữ T. Vậy với sổ cái 141 trên thì khả năng biểu thị bằng chữ T (Mỗi lần viết chữ T là các bạn biết nó là biểu thị cho sổ cái tài khoản). Các bạn chỉ lấy từ cột TKĐƯ, cột Số sinh ra (Nợ, Có) thì các bạn sẽ hình dung ra được sổ cái của tài khoản 141 biểu thị bằng chữ T như sau:

*

NHƯ VẬY, TÍNH CHẤT CỦA TỪNG LOẠI SỐ CÁI HAY TỪNG TÀI KHOẢN (TỪ LOẠI 1 ĐẾN LOẠI 9) ĐƯỢC BIỂU THỊ BẰNG CHỮ T CÓ TÍNH CHẤT NHƯ SAU:

Thứ nhất: Tính chất của tài khoản loại 1 (của cải/tài sản ngắn hạn) và tài khoản loại 2 (của cải/tài sản dài hạn)

+ Tài khoản Loại 1 là bắt đầu bằng con số 1 (Ví dụ 111;112…). Tài khoản Loại 2 là bắt đầu bằng con số 2 (Ví dụ 211;213;242…). Các bạn khả năng xem Danh mục hệ thống tài khoản thông tư 200 bên trên để biết tài khoản loại 1 gồm những tài khoản nào và tài khoản loại 2 gồm những tài khoản nào.

+ Tài khoản loại 1 và tài khoản loại 2 là của cải/tài sản. Vậy của cải/tài sản là gì?. của cải/tài sản là thuộc sở hữu của công ty hoặc của cá nhân nào đó và ai sở hữu nó thì được quyền định đoạt nó. công ty nào càng sở hữu nhiều tài khoản loại 1 và tài khoản loại 2 thì công ty đó càng giàu. Cũng như các bạn, bạn nào có nhiều của cải/tài sản thì bạn đó càng giàu. Nhưng trong công ty thì công ty phải làm cho của cải/tài sản vận hành tức là cho chuyển động để tạo ra nhiều của cải/tài sản hơn.

Ví dụ: Như công ty sẽ dùng tiền mua hàng hóa về bán để kiếm lời=> Vậy là sinh ra nghiệp vụ mua hàng hóa=> Kế toán phải có trách nhiệm theo dõi biến động của của cải/tài sản này bằng những tài khoản đã được quy định theo thông tư 200 như bên trên.

Bài Nổi Bật  &Apos;Tôi Sinh Ra Ở Khu Ổ Chuột, May Mắn Được Rap Cứu Vớt&Apos;

Vậy khi có sự biến động tăng, biến động giảm của tài khoản của cải/tài sản loại 1 và loại 2 (tức là sổ cái loại 1 và loại 2) thì kế toán ghi nhận biến động tăng và biến động giảm của tài khoản của cải/tài sản như thế nào. Sơ đồ chữ T (Biểu thị cho sổ cái của một tài khoản) dưới đây sẽ cho bạn biết cách theo dõi tăng và cách theo dõi giảm. Hình minh hoạ:

*
*

Lưu ý: chúng ta nhớ đừng nên hỏi vì sao của cải/tài sản loại 1,2 tăng ghi Nợ và giảm ghi Có. Đây là quy định và chúng ta phải học thuộc thôi, không còn cách nào khác. Tại sao đèn đỏ là chúng ta khi chạy xe dừng lại?Đến đây là các bạn hiểu rồi đúng không. Đó là nguyên lý rồi và chúng ta phải thuộc thôi. CPS (Cộng sinh ra) và SDCK (Số dư cuồi kỳ) là cuối mỗi tháng chúng ta thực hiện (Gọi là khóa sổ). Cộng sinh ra (CPS) là chúng ta cộng sinh ra bên nợ và cộng sinh ra bên có bằng 2 đường gạch ngang (Không cộng số dư đầu kỳ nha). Sau khi có số dư đầu kỳ (SDĐK) được lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang cộng với số sinh ra trong kỳ thì chúng ta tính ra được số dư cuối kỳ (SDCK)

Thứ hai: Tính chất của tài khoản loại 3 (Nợ phải trả) và tài khoản loại 4 (Vốn chủ sở hữu)

+ Tài khoản Loại 3 là bắt đầu bằng con số 3 (Ví dụ 331;341…). Tài khoản Loại 4 là bắt đầu bằng con số 4 (Ví dụ 411;412…). Các bạn khả năng xem Danh mục hệ thống tài khoản thông tư 200 bên trên để biết tài khoản loại 3 gồm những tài khoản nào và tài khoản loại 4 gồm những tài khoản nào.

+ Tài khoản Loại 3 (Nợ phải trả) và tài khoản Loại 4 (Vốn chủ sở hữu). Vậy tài khoản loại 3 và tài khoản loại 4 gọi chung là Nguồn vốn. Nguồn vốn tức là cái nguồn hình thành nên của cải/tài sản (Tài khoản loại 1 và tài khoản loại 2). Vậy của cải/tài sản (loại 1 và loại 2) được hình thành từ 2 nguồn (Nguồn nợ phải trả loại 3 và Nguồn vồn chủ sở hữu loại 4).

=>Để trả lời câu hỏi vì sao tài khoản loại 3 và tài khoản loại 4 là nguồn hình thành nên của cải/tài sản loại 1 và loại 2, thì các bạn cần đặt câu hỏi: của cải/tài sản (Loại 1 và loại 2 đó ở đâu mà có. Vì bất cứ của cải/tài sản nào cũng có nguồn hình thành nên của cải/tài sản?). Tôi ví dụ cho các bạn dễ hiểu về nguồn hình thành nên của cải/tài sản như sau:

☛Cách 1: 10 triệu đồng này là của mình, do đi làm tích lũy được 1 năm trời. Tức là bạn đang nói nguồn hình thành nên 10 triệu đồng này là do bạn đi làm và tiết kiệm được và không phải trả cho ai cả. Vậy nguồn hình thành 10 triệu này là đi làm tích lũy được và không phải có nghĩa vụ trả cho ai đó. Nên trong kế toán họ nói là nguồn hình thành của cải/tài sản mà không phải trả cho ai thì đó gọi là Nguồn vốn chủ sở hữu. (Tài khoản loại 4). vì thế, Tổng của cải/tài sản phải bằng tổng nguồn vốn về mặt số tiền bằng 10 triệu đồng trong trường hợp này như sau.

Xem thêm: Vậy Hàng Hóa Quá Cảnh Là Gì ? Đặc Điểm Pháp Lý Của Dịch Vụ Quá Cảnh Hàng Hóa

*

☛Cách 2: 10 triệu đồng này là của mình có 4 triệu đồng đi làm tích lũy được 1 năm trời và không phải trả cho ai. Và 6 triệu đồng còn lại là do mình mượn của bạn mình và phải có nghĩa vụ phải trả lại cho bạn mình là 6 triệu. vì thế, tổng của cải/tài sản 10 triệu bằng tiền mặt trong trường hợp này được hình thành từ 2 nguồn là Vốn chủ sở hữu (Tài khoản loại 4) là 4 triệu đồng và nợ phải trả (Tài khoản loại 3) là 6 triệu đồng. vì thế, Tổng của cải/tài sản phải bằng tổng nguồn vốn về mặt số tiền bằng 10 triệu đồng trong trường hợp này như sau.

*

Vậy khi có sự biến động tăng, biến động giảm của tài khoản loại 3 và loại 4 (Tức là sổ cái loại 3 và loại 4) thì kế toán ghi nhận như thế nào cho sổ cái loại 3 và loại 4, Sơ đồ chữ T dưới đây sẽ cho bạn biết (Sơ đồ chữ T biểu thị cho Sổ cái). Các bạn học thuộc tính chất ghi sổ của tài khoản loại 1 và loại 2. Các bạn sẽ nắm được tính chất của tài khoản loại 3 và loại 4 (Vì loại 3 và loại 4 cách ghi nhận ngược với loại 1 và loại 2)

*
*

Thứ ba: Tính chất của tài khoản từ loại 5 cho đến loại 9

Bài Nổi Bật  Vì Sao Khủng Bố Is Là Gì ? Nhà Nước Hồi Giáo Iraq Và Levant

Tài khoản loại 5, và loại 7 gọi chung là Doanh thu và mức thu nhập của công ty. Loại 5;7 càng nhiều thì công ty sẽ có doanh thu nhiều và sẽ có tiền => Và loại 5 và loại 7 này sinh ra là khi công ty bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng và chắc chắn là thu tiền về. Loại 5 bắt đầu bằng con số 5 (Ví dụ 511;515..); Loại 7 bắt đầu bằng con số 7 (Ví dụ 711)

+ Tài khoản loại 5 và loại 7 cùng tính chất như nhau khi ghi nhận vào sổ sách. Khi công ty bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng tức là khi đó sinh ra tăng loại 5 và loại 7. Tức là công ty đưa hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng để thu tiền về thì lúc này loại 5 và loại 7 tăng lên. Khi loại 5 và loại 7 tăng lên thì Ghi bên CÓ (Vậy là giống với loại 3 và loại 4). Bên NỢ loại 5 và loại 7 giảm xuống với lý do là cuối kỳ kế toán (Tháng, quý, năm) kết chuyển vào tài khoản loại 9 (Xác định kết quả buôn bán) để xác định lãi hoặc lỗ của Công ty. Nhớ là loại 5 và loại 7 không có số dư cuối kỳ mà tổng sinh ra bên nợ phải bằng Tổng sinh ra bên Có. Hình minh hoạ tính chất của tài khoản loại 5 và loại 7 như sau:

*

Loại 6 và 8 gọi chung là chi phí của công ty. Chi phí tức là công ty chắc chắn 100% bỏ tiền ra để được lợi ích nào đó trong kỳ hiện nay và lợi ích này chỉ liên quan đến một tháng (Ví dụ chi phí tiền điện; chi phí thuê mặt bằng; chi phí thuê xe ba gác chở hàng của tháng sinh ra…). Loại 6;8 càng nhiều thì công ty sẽ có chi phí càng nhiều tức là công ty phải chi tiền ra càng nhiều. Loại 6 là bắt đầu bằng con số 6 (Ví dụ 627;641;642..). Loại 8 bắt đầu bằng con số 8 (Ví dụ 811).

+ Loại 6 và 8 cùng tính chất như nhau khi ghi nhận vào sổ sách. Khi sinh ra tăng loại 6 và loại 8 tức là khi công ty bỏ tiền ra để có một dịch vụ. Vậy khi Khi loại 6 và loại 8 tăng lên thì GHI BÊN NỢ (vậy là giống với loại 1 và loại 2). GHI BÊN CÓ loại 6 và loại 8 giảm xuống với lý do là cuối kỳ kế toán (Tháng, quý, năm) kết chuyển vào tài khoản loại 9 (Xác định kết quả buôn bán) để xác định lãi hoặc lỗ của công ty. chi tiết minh hoạ tính chất của tài khoản chi phí loại 6;8 như hình minh hoạ bên dưới.

*

Vậy tính chất từ tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 9 có mối quan hệ mật thiết với nhau. Với sơ đồ chữ T bên dưới sẽ giúp bạn hiểu được tính chất từ tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 9 nó có mối quan hệ như thế nào. Mối quan hệ từ loại 5 cho đến loại 8 cuối kỳ kế toán (Tháng, Quý, Năm) kết chuyển vào tài khoản loại 9 (Tên là xác định kết quả buôn bán) với mục định là để xác định công ty làm ăn lời hay lỗ để từ đó tính ra số thuế TNDN phải nộp cho nhà nước là bao nhiêu. Chỉ như vậy thôi, nên khi học thì chúng ta nên học thuộc sơ đồ mối quan hệ bên dưới.

*
*

SAU KHI CÁC BẠN ĐÃ NẮM ĐƯỢC TÍNH CHẤT CỦA TỪNG TÀI KHOẢN TỪ LOẠI 1 ĐẾN LOẠI 9 => SAU ĐÂY TÔI TÓM LẠI CÁC Ý CỦA TÍNH CHẤT CỦA TỪNG TÀI KHOẢN (TỪ LOẠI 1 CHO ĐẾN LOẠI 9) ĐỂ CÁC BẠN NẮM RÕ HƠN

Bài Nổi Bật  HIIT là gì? Tập HIIT có công dụng gì?

Tài khoản loại 1;2;6;8: sinh ra TĂNG ghi bên Nợ, Phát sinh GIẢM ghi bên Có;Tài khoản loại: 3;4;5;7: Ngược lại, sinh ra TĂNG ghi bên Có, sinh ra GIẢM ghi bên Nợ.

=> Chỉ có 2 dòng thôi nhưng nó sẽ giúp ích các bạn rất nhiều trong quy trình học, trước mỗi nghiệp vụ kinh tế sinh ra, để định khoản được ta chỉ cần xác định xem nghiệp vụ đó liên quan đến tài khoản nào, tài khoản đó thuộc loại nào, sinh ra tăng hay giảm từ đó ta sẽ biết cách ghi nợ và ghi có.

Về số dư tài khoản:

+ Tài khoản loại 1;2 có số dư bên Nợ;+ Tài khoản loại 3;4 có số dư bên Có;+ Tài khoản loại 5;6;7;8;9 không có số dư, mà tổng sinh ra bên nợ phải bằng tổng sinh ra bên có (đây là những tài khoản doanh thu và chi phí có mối quan hệ mật thiết với tài khoản loại 9, Cuối kỳ kết chuyển từ tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 8 vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả buôn bán).

*

▶▶Bước 3: Sau khi đã thuộc được danh mục hệ thống tài khoản theo thông tư 200 rồi. Biết được tính chất của từng loại tài khoản từ loại 1 cho đến loại 9 rồi, thì vấn đề còn lại là các bạn cầm trên tay bộ chứng từ và phân tích bộ chứng từ đó xem nghiệp vụ đó gây tác động những tài khoản nào (chỉ tác động từ loại 1 đến loại 9) từ đó tiến hành ghi NỢ VÀ GHI CÓ thôi.

Lưu ý: 1 nghiệp vụ kinh tế sinh ra xảy ra chỉ tác động ít nhất 2 tài khoản. Trong đó phải có 1 tài khoản ghi nợ và 1 tài khoản ghi có. Nếu tác động 3 tài khoản thì phải có 2 nợ 1 có hoặc 2 có 1 nợ và Tổng số tiền bên nợ phải bằng tổng số tiền bên có. Vấn đề làm sao cầm trên tay bộ chứng từ xác định được gây tác động tài khoản nào trong danh mục hệ thống thông tư 200 thì các bạn sẽ được học trong phần bài viết làm sao để xác định được 1 nghiệp vụ kinh tế sinh ra xảy ra gây tác động những tài khoản nào

Xem bài tự họckế toán tại nhàbài số 1 “Kế toán là gì, công việc cuối cùng người làm kế toán”tại đây

Xem bài tự họckế toán tại nhàbài số 2″Quy trình làm kế toán”tại đây

Xem bài tự họckế toán tại nhàbài số 3″Cách kiểm tra chứng từ gốc”tại đây

Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 4 “Phân biệt chứng từ gốc khác với chứng từ ghi sổ” tại đây

Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 6 “Cách ghi sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết ” tại đây

Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 7 “Định nghĩa những loại sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết”tại đây

Xem bài tự học kế toán tại nhà bài số 8 “Cách lưu chứng từ để dễ tìm” tại đây

Các câu hỏi về Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì

Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Tài #Khoản #Nợ #Và #Có #Là #Gì

Tham khảo tin tức về Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thông tin chi tiết về Tài Khoản Nợ Và Có Là Gì từ web Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment