Bài viết Thuộc Tính Đa Trị Là Gì thuộc chủ đề về Thắc Mắt đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng TruongGiaThien.Com.Vn tìm hiểu Thuộc Tính Đa Trị Là Gì trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem nội dung về : “Thuộc Tính Đa Trị Là Gì”

Xem thêm:

Trong bài này chúng ta sẽ làm quen với mô hình thực thể – kết nối, gọi tắt là mô hình ER ( Entity-Relationship Model). Đó là một mô hình dữ liệu mức quan niệm thường nhật, tập trung vào các cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc. Mô hình này thường được dùng để thiết kế các ứng dụng cơ sở dữ liệu và nhiều công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu dùng các khái niệm của nó.

dùng mô hình quan niệm bậc cao cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu

quy trình thiết kế một cơ sở dữ liệu dùng mô hình quan niệm bậc cao được minh họa bằng hình dưới đây.

Bước đầu tiên là tập hợp các bắt buộc và phân tí;ch. Trong bước này, người thiết kế cơ sở dữ liệu phỏng vấn những người dùng cơ sở dữ liệu để hiểu và làm tài liệu về các bắt buộc về dữ liệu của họ. Kết quả của bước này là một tập hợp ghi chép súc tí;ch về các bắt buộc của những người dùng. Những bắt buộc sẽ được đặc tả càng đầy đủ và chi tiết càng tốt. Song song với việc đặc tả các bắt buộc dữ liệu, cần phải đặc tả các bắt buộc về chức năng của ứng dụng: đó là các thao tác do người dùng định nghĩa sẽ được áp dụng đối với cơ sở dữ liệu.

Mỗi khi tất cả các bắt buộc đã được thu thập và phân tí;ch, bước tiếp theo là tạo ra lược đồ quan niệm cho cơ sở dữ liệu bằng cách dùng mô hình dữ liệu quan niệm mức cao. Bước này gọi là thiết kế quan niệm. Lược đồ quan niệm là một mô tả súc tí;ch về các bắt buộc dữ liệu của những người dùng. Nó bao gồm các mô tả chi tiết của các kiểu thực thể, kiểu kết nối và các ràng buộc, chúng được biểu diễn bằng các khái niệm do các mô hình dữ liệu bậc cao cung cấp. Vì những khái niệm này không chứa các chi tiết cài đặt, chúng thường dễ hiểu và khả năng dùng chúng để giao lưu với những người dùng.

Lược đồ quan niệm mức cao cũng khả năng được dùng như một dẫn chứng để đảm bảo rằng tất cả các đòi hỏi của người dùng đều thỏa mãn và các đòi hỏi này không chứa các mâu thuẫn. Giải pháp này cho phép những người thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung vào việc đặc tả các tí;nh chất của dữ liệu mà không cần quan tâm đến các chi tiết lưu trữ. Một thiết kế cơ sở dữ liệu quan niệm tốt sẽ làm dễ cho công việc của những người thiết kế cơ sở dữ liệu.

Trong quy trình (hoặc sau khi) thiết kế lược đồ quan niệm, chúng ta khả năng dùng các phép toán cơ bản của mô hình dữ liệu để đặc tả các thao tác của người dùng được xác định trong khi phân tí;ch chức năng. Điều đó cũng giúp khẳng định rằng lược đồ quan niệm thỏa mãn mọi bắt buộc chức năng được xác định. Nếu có một vài bắt buộc chức năng không thể nêu ra được trong lược đồ ban đầu thì ở bước này khả năng có sự sửa đổi lược đồ quan niệm cho phù hợp.

Bước tiếp theo trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu là việc cài đặt một cơ sở dữ liệu bằng cách dùng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có sẵn. Hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng một mô hình dữ liệu cài đặt (thể hiện), chẳng hạn như mô hình quan hệ hoặc đối tượng, vì thế lược đồ quan niệm được chuyển từ mô hình dữ liệu bậc cao thành mô hình dữ liệu cài đặt. Bước này gọi là thiết kế logic hoặc là ánh xạ mô hình dữ liệu. Kết quả của bước này là một lược đồ cơ sở dữ liệu dưới dạng một mô hình dữ liệu cài đặt của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Bài Nổi Bật  Cfs Là Phí Gì - Phí Cfs Là Gì Phân Biệt Phí Thc Và Cfs

Bước cuối cùng trong thiết kế cơ sở dữ liệu là thiết kế vật lý. Trong bước này ta phải chỉ ra các cấu trúc bên trong, các đường dẫn truy cập, tổ chức tệp cho các tệp cơ sở dữ liệu. Song song với các vận hành đó, các chương trình ứng dụng cũng được thiết kế và cài đặt như là các giao tác (transaction) cơ sở dữ liệu tương ứng với các đặc tả giao tác mức cao.*

1 – Vai trò của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu:

Mục tiêu của mô hình E-R trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu đó là phân tích dữ liệu, xác định các đơn vị thông tin cơ bản cần thiết của tổ chức, mô tả cấu trúc và mối liên hệ giữa chúng

E-R là mô hình trung gian để chuyển những yêu cầu quản lý dữ liệu trong thế giới thực thành mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

2 – Các thành phần cơ bản của mô hình E-R

a – Thực thể và tập thực thể

Thực thể là một đối tượng trong thế giới thực.

Một nhóm bao gồm các thực thể tương tự nhau tạo thành một tập thực thể

Việc lựa chọn các tập thực thể là một bước vô cùng quan trọng trong việc xây dựng sơ đồ về mối quan hệ thực thể

Ví dụ: “Quản lý các dự án của công ty”

Một nhân viên là một thực thểTập hợp các nhân viên là tập thực thểMột dự án là một thực thểTập hợp các dự án là tập thực thểMột phòng ban là một thực thểTập hợp các phòng ban là tập thực thể

b – Thuộc tính:

Mỗi tập thực thể có một tập các tính chất đặc trưng, mỗi tính chất đặc trưng này gọi là thuộc tính của tập thực thể. Ứng với mỗi thuộc tính có một tập các giá trị cho thuộc tính đó gọi là miền giá trị.

Miền giá trị của thuộc tính gồm các loại giá trị như sau:

Kiểu chuỗi (string)Kiểu số nguyên (integer)Kiểu số thực (real)…

Ví dụ tập thực thể NHANVIEN có các thuộc tính

Họ tên (hoten: string<20>)Ngày sinh (ns: date)Điểm TB (DTB:float)…

Thuộc tính bao gồm các loại như sau:

Thuộc tính đơn – không thể tách nhỏ ra đượcThuộc tính phức hợp – có thể tách ra thành các thành phầnnhỏ hơn

Các loại giá trị của thuộc tính:

Đơn trị: các thuộc tính có giá trị duy nhất cho một thực thể (VD: số CMND, …)Đa trị: các thuộc tính có một tập giá trị cho cùng một thực thể (VD: bằng cấp, …)Suy diễn được (năm sinh tuổi)

Mỗi thực thể đều được phân biệt bởi thuộc tính khóa

Ví dụ 1: tập thực thể NHANVIEN có các thuộc tính

Mã NV (MaNV: integer)Họ tên (Hoten: string<50>)Ngày sinh (ns:date)Địa chỉ (diachi:string<100>)Quê quán (quequan:string<30>)Hệ số lương (hsluong:float)Hệ số phụ cấp (hsphucap:float)Tổng lương (tongluong:float)

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:Trong một quan hệ bảng thuộc tính đa trị là thuộc tính có thể

c – Mối quan hệ giữa các tập thực thể:

Quan hệ là sự liên kết giữa hai hay nhiều tập thực thể

Ví dụ giữa tập thực thể NHANVIEN và PHONGBAN có các liên kết như sau:

Một nhân viên thuộc một phòng ban nào đóMột phòng ban có một nhân viên làm trưởng phòng

Tập quan hệ là tập hợp các mối quan hệ giống nhau

d – Lược đồ E-R:

Là đồ thị biểu diễn các tập thực thể, thuộc tính và mối quan hệ

Các ký hiệu trong lược đồ E-R

Đỉnh:

Cung: là đường nối giữa tập thực thể và thuộc tính, mối quan hệ và tập thực thể

Bài Nổi Bật  Combo là gì? Combo đi chợ hộ là gì?

Ví dụ lược đồ E-R:

e – Các kiểu liên kết trong lược đồ E-R:

Một phòng ban có nhiều nhân viên

Một nhân viên chỉ thuộc 1 phòng banTrong một quan hệ bảng thuộc tính đa trị là thuộc tính có thể

Một nhân viên có thể được phân công vào nhiều dự án hoặc không được phân công vào dự án nào

Một nhân viên có thể là trưởng phòng của 1 phòng ban nào đó

Một loại thực thể có thể tham gia nhiều lần vào một quan hệ với nhiều vai trò khác nhau

f – Thuộc tính khóa:

Mỗi tập thực thể phải có 1 khóa

Một khóa có thể có 1 hay nhiều thuộc tính

Có thể có nhiều khóa trong 1 tập thực thể, ta sẽ chọn ra 1 khóa làm khóa chính cho tập thực thể đó

3 – Xây dựng mô hình E-R

a – Quy tắc:

Chính xácTránh trùng lặpDễ hiểuChọn đúng mối quan hệChọn đúng kiểu thuộc tính

b – Các bước xây dựng:

Liệt kê, chọn lọc thông tinXác định tập thực thểXác định mối quan hệXác định thuộc tính và gắn thuộc tính cho tập thực thể và mối quan hệQuyết định thuộc tính khóaVẽ biểu đồ mô hình thực thể E-RChuẩn hóa biểu đồ

c – Ví dụ:

Ví dụ 1: Xây dựng mô hình E-R cho cơ sở dữ liệu quản lý đơn đặt hàng với các thông tin như sau:Trong một quan hệ bảng thuộc tính đa trị là thuộc tính có thể

Bước 1: Liệt kê, chọn lọc thông tin:

— Đơn đặt hàng gồm những thông tin như sau:

Số đơn hàng (Số ĐH)Tên đơn vị đặt hàng (Tên ĐV)Địa chỉĐiện thoạiNgày đặtTên hàngMô tảĐơn vị tính (Đv tính)Số lượngNgười đặt hàng (Họ tên NĐ)

— Phiếu giao hàng gồm những thông tin như sau:

Số phiếu giao hàng (Số PG)Tên đơn vị đặt hàng (Tên ĐV)Địa chỉNơi giao hàng (Tên nơi GH)Ngày giaoTên hàngĐơn vị tính (Đv tính)Số lượngĐơn giáThành tiềnTên người nhận (Họ tên NN)Tên người giao (Họ tên NG)

Bước 2: Xác định thực thể, thuộc tính:

— Thực thể ĐƠN VỊ ĐH gồm các thuộc tính sau:

Mã ĐVTên ĐVĐịa chỉĐiện thoại

— Thực thể ĐƠN VỊ KH gồm các thuộc tính sau:

Mã ĐVTên ĐVĐịa chỉ

— Thực thể HÀNG gồm các thuộc tính sau:

Mã hàngTên hàngĐv tínhMô tả hàng

— Thực thể NGƯỜI ĐẶT gồm các thuộc tính sau:

Mã số NĐHọ tên NĐ

— Thực thể NƠI GIAO gồm các thuộc tính sau:

Mã số ĐĐGTên nơi giao

— Thực thể NGƯỜI NHẬN gồm các thuộc tính sau:

Mã số NNHọ tên NN

— Thực thể NGƯỜI GIAO gồm các thuộc tính sau:

Mã số NGHọ tên NG

Bước 3: Xác định các mối quan hệ

— Hai động từ tìm được là: Đặt, Giao –> Dựa vào hai động từ tìm được, đặt các câu hỏi để xác định các mối quan hệ như sau:

— Từ đó ta có các quan hệ như sau:

Người đặt hàng THUỘC Đơn vị đặt hàngNgười nhận hàng THUỘC Đơn vị khách hàng

Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình thực thể E-R

Bước 5: Chuẩn hóa, rút gọn mô hình thực thể E-RDo đơn vị đặt hàng và đơn vị khách hàng đều là các đơn vị ở bên ngoài giao dịch với cửa hàng nên ta gộp thành một thực thể là Đơn vị khách gồm các thuộc tính: Mã ĐV, Tên ĐV, Địa chỉ, Điện thoại

Ta có mô hình E-R như sau:Trong một quan hệ bảng thuộc tính đa trị là thuộc tính có thể

Cty có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban có tên duy nhất, mã phòng ban duy nhất, một trưởng phòng và ngày nhận chức.Mỗi phòng ban có thể ở nhiều nhiều nhân viênNhân viên có mã nhân viên, họ tên, địa chỉ, chức vụMỗi nhân viên làm việc ở 1 phòng ban, tham gia vào các đề ánMỗi đề án có mã đề án, tên đề án

Ta có lược đồ E-R như sau:

Nguồn tham khảo:http://tailieu.tv/tai-lieu/mo-hinh-thuc-the-moi-quan-he-2876/http://freetuts.net/mo-hinh-thuc-the-moi-ket-hop-er-305.htmlhttp://www.tailieuontap.com/2010/05/mo-hinh-thuc-lien-ket-mo-hinh-er.htmlhttps://voer.edu.vn/m/mo-hinh-quan-he-thuc-the-entity-relationship-model/ff2250a9

ER-model

Mỗi thực thể có một số thuộc tính của nó. Một thuộc tính (attribute) là một đặc tính của kiểu thực thể mà chúng ta cần quan tâm đến nó trong dự án của mình.

Thuộc tính đơn và thuộc tính phức hợp

Thuộc tính đơn (simple attribute) là thuộc tính mà không thể phân nhỏ thành các thành phần nhỏ hơn nữa.

Thuộc tính phức hợp (composite attribute) là thuộc tính mà có thể phân nhỏ nó thành các thành phần khác nhỏ hơn.

Ví dụ:

  • Số điện thoại: là một thuộc tính đơn, vì chúng ta không thể tách 1 số điện thoại thành các thành phần nhỏ hơn nữa.
  • Địa chỉ: có thể xem là một thuộc tính phức hợp, chúng ta có thể tách các đơn vị hành chính như: xã-phường, quận-huyện, tỉnh-thành phố ra thành các thuộc tính nhỏ hơn để dễ quản lý.
Bài Nổi Bật  Quãng Là Gì - Có Bao Nhiêu Quãng 8 Trong Thang Âm Đầy Đủ

Thuộc tính đơn trị và thuộc tính đa trị

Thuộc tính đơn trị là thuộc tính mà mỗi thể hiện của thực thể chỉ nhận một giá trị duy nhất.

Thuộc tính đa trị (multivalued attribute) là thuộc tính mà mỗi thể hiện của thực thể có thể nhận nhiều hơn 1 giá trị.

Ví dụ:

  • Ngày sinh là một thuộc tính đơn trị của thực thể SINH VIÊN, mỗi thể hiện của thực thể này là 1 bạn sinh viên cụ thể chỉ có duy nhất 1 giá trị ngày sinh.
  • Chuyên môn là một thuộc tính đa trị của thực thể GIẢNG VIÊN, mỗi giảng viên có thể có nhiều chuyên môn như: ‘Lập trình’, ‘Toán cao cấp’ và ‘CSDL’….vv

Thuộc tính dẫn xuất

Thuộc tính dẫn xuất (derived) là một thuộc tính có thể suy ra từ những thuộc tính liên quan.

Ví dụ: Trong trường học, chúng ta cần quan tâm đến tuổi của sinh viên, tuy nhiên thuộc tính tuổi không cần lưu vào CSDL một cách trực tiếp, chúng ta có thể dựa vào ngày sinh để suy ra tuổi của họ. Vậy thuộc tính tuổi chính là một thuộc tính dẫn xuất.

Thuộc tính xác định

Thuộc tính xác định (identifier attribute) là một thuộc tính hoặc một tổ hợp vài thuộc tính mà thông qua đó, chúng ta xác định được những thể hiện riêng biệt của một thực thể.

Ví dụ: Một chiếc xe máy có nhiều thuộc tính khác nhau như: nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất, màu sơn…số khung, số máy…vv Với 2 thuộc tính ‘số khung’ và ‘số máy’ chúng ta có thể phân biệt được tất cả các thể hiện của thực thể này.

Biểu diễn thuộc tính trong sơ đồ ER

Để biểu diễn 1 thuộc tính trong sơ đồ ER, chúng ta sử dụng hình elíp (ellipse) và một đường thẳng nối đến thực thể hoặc mối liên kết mà thuộc tính đó thuộc về.

Với thuộc tính dẫn xuất chúng ta sẽ sử dụng hình elíp với nét gạch đứt. Và với thuộc tính đa trị, chúng ta sẽ sử dụng hình elíp với 2 đười viền để thể hiện. Trong trường hợp thuộc tính là là thuộc tính xác định, tên thuộc tính sẽ được gạch chân.

Để dễ hình dung hơn, chúng ta cùng xem sơ đồ ER bên dưới:

Mô hình ER – thuộc tính

Mô hình phía trên mô tả một số thuộc tính của thực thể GIẢNG VIÊN. Chúng ta có

  • Mã nhân viên là một thuộc tính xác định dựa vào thuộc tính này chúng ta có thể phân biệt các nhân viên trong trường học, cũng như các giảng viên khác nhau.
  • Số năm công tác có thể liên quan đến phúc lợi, mức lương … đây là một thuộc tính đáng quan tâm, nhưng thuộc tính này có thể suy ra từ thuộc tính ngày vào làm. Do đó, đây là một thuộc tính dẫn xuất.
  • Kỹ năng là một thuộc tính đa trị, như ví dụ phía trên, 1 giảng viên có thể có nhiều hơn 1 kỹ năng.

Các câu hỏi về Thuộc Tính Đa Trị Là Gì

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Thuộc Tính Đa Trị Là Gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Thuộc Tính Đa Trị Là Gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Thuộc Tính Đa Trị Là Gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Thuộc Tính Đa Trị Là Gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Các Hình Ảnh Về Thuộc Tính Đa Trị Là Gì

Thuộc Tính Đa Trị Là Gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Thuộc #Tính #Đa #Trị #Là #Gì

Tra cứu thêm kiến thức về Thuộc Tính Đa Trị Là Gì tại WikiPedia

Bạn khả năng tìm thông tin về Thuộc Tính Đa Trị Là Gì từ web Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment