Bài viết Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào thuộc chủ đề về Hỏi Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng TruongGiaThien.Com.Vn tìm hiểu Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào trong bài viết hôm nay nha !
Các bạn đang xem bài viết : “Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào”

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015.

Bạn đang xem: Vốn ngân sách nhà nước là gì

Vốn ngân sách nhà nước không còn là khái niệm xa lạ, đặc biệt là với các nhà đầu tư dùng vốn để đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau. mặc khác, không phải ai cũng hiểu rõ về khái niệm này. Vậy vốn ngân sách nhà nước là gì? vì thế, thông qua bài viết này, Luật Hoàng Phi mong muốn cung cấp cho Quý vị những thông tin hữu ích về vấn đề trên.

Trước khi tìm hiểu vốn ngân sách nhà nước là gì?, Quý vị cần tìm hiểu ngân sách nhà nước là gì? và vốn là gì?.

Nội Dung

Ngân sách nhà nước là gì?

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015.

Ngân sách nhà nước bao gồm:

Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương.

Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.

Khái niệm vốn

Để có các yếu tố đầu vào đáp ứng cho vận hành buôn bán, công ty phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của công ty. Vậy Vốn của công ty là biểu hiện bằng tiền của vật tư, của cải/tài sản được đầu tư vào quy trình sản xuất buôn bán của công ty nhằm thu lợi nhuận.

Vốn ngân sách nhà nước là gì?

Vốn ngân sách Nhà nước là tất cả các nguồn vốn được tính dựa trên các khoản thu, chi của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách trung ương tới ngân sách địa phương.

Bài Nổi Bật  Dương Tính Với Ma Túy Là Gì ? Dương Tính Với Ma Túy, Tài Xế Nói Do Dùng

Nguồn vốn này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm tài chính mà trong đó nguồn vốn chỉ được bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu từ các khoản thuế, phát hành tiền, lệ phí, phát hành tiền, nhận viện trợ, bán của cải/tài sản và đóng góp tự nguyện.

*

Vốn ngân sách nhà nước có gì khác với vốn nhà nước và vốn ngoài ngân sách nhà nước hay không?

Đây đều là các nguồn vốn thường được Nhà nước dùng để tiến hành các chức năng, nhiệm vụ của mình. vì thế, nó thường gây ra nhầm lẫn cho người dùng.

mặc khác, chúng vẫn có những đặc điểm khác biệt sau đây:

Tiêu chíVốn ngân sách nhà nướcVốn nhà nướcVốn ngoài ngân sách nhà nước
Khái niệmlà tất cả các nguồn vốn được tính dựa trên các khoản thu, chi của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách trung ương tới ngân sách địa phương.

Nguồn vốn này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm tài chính mà trong đó nguồn vốn chỉ được bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Hiện nay chưa có quy định mang tính khái quát về vốn nhà nước. Pháp luật Việt Nam chỉ định nghĩa vốn nhà nước dựa trên việc liệt kê các nguồn vốn được coi là vốn nhà nướcVốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước.
Căn cứ pháp lýLuật ngân sách nhà nước 2015Luật Đấu thầu 2013Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định về quản lý dự án đầu tư
Nguồn vốnNguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu từ các khoản thuế, phát hành tiền, lệ phí, phát hành tiền, nhận viện trợ, bán của cải/tài sản và đóng góp tự nguyện.– Công trái quốc gia,

– Trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương: là loại chứng khoán có thời hạn do chính phủ hoặc chính quyền địa phương phát hành để kêu gọi vốn, trong đó Nhà nước có cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi và các nghĩa vụ khác đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu này

– Vốn hỗ trợ phát triển chính thức: đây là nguồn vốn mà Nhà nước đi vay từ Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài khác để đáp ứng cho các vận hành của mình.

Xem thêm: Flycam Là Gì – Và Cách vận hành Ra Sao

– Vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: Đây là khoản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước với nhà tài trợ là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài về cho vay có ưu đãi cao hơn so với vốn vay thương mại.

– Vốn từ quỹ phát triển vận hành sự nghiệp: là nguồn vốn thu được từ quỹ phát triển vận hành của các đơn vị sự nghiệp công lập.

– Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;

– Vốn vay được bảo đảm bằng của cải/tài sản của Nhà nước;

– Vốn đầu tư phát triển của công ty nhà nước;

– tổng giá trị quyền dùng đất.

– Nguồn vốn không được dùng, kể cả vốn đang trong dự toán ngân sách nhà nước.

– Nguồn vốn phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định

Trong trường hợp dự án đầu tư dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì dự án đó được quản lý và dùng như thế nào?

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 59/2015/NĐ-CP quy định “ Đối với dự án dùng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, cách thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Nghị định này.

Bài Nổi Bật  Mobile Intelligence - Thông Tin, Link Download, File Hỗ Trợ

Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, dùng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực để thực hiện quản lý dự án theo quy định”.

Trình tự, giấy tờ để xây dựng, thực hiện dự án đầu tư dùng vốn ngân sách nhà nước

Do dự án dùng vốn ngân sách nhà nước có nhiều tác động đén kinh tế, an ninh, chính trị,… của quốc gia nên trước khi dự án đó được thực hiện trên thực tiễn, nhà đầu tư phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. chi tiết, dự án dùng vốn ngân sách nhà nước phải trải qua quy trình lực chọn, thẩm định như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp giấy tờ xin thẩm định đối với dự án có dùng ngân sách nhà nước

giấy tờ gồm:

– giấy tờ dự án:

+ giấy tờ khảo sát xây dựng đáp ứng lập dự án;

 + Thuyết minh báo cáo thống kê khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình);

+ Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.

 + giấy tờ năng lực của các nhà thầu: Chứng chỉ năng lực vận hành xây dựng và thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở; Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.

– Văn bản pháp lý:

+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình;

+ Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền;

+ Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;

+ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;

+ Văn bản cho ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy; báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); + Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);

 + Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị (nếu có);

+ Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

– Số lượng giấy tờ: 01 (bộ)

Chủ đầu tư gửi giấy tờ dự án đến người quyết định đầu tư, cùng lúc ấy gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc cơ quan chuyên môn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có bắt buộc lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định, phê duyệt dự án và quyết định nghuồn vốn ngân sách nhà nước được dùng để thực hiện dự án đó.

 – Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này (sau đây gọi chung là Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án sau đây: Dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A; các dự án nhóm B, nhóm C (trừ các dự án có bắt buộc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan ở trung ương) quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên;– Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;– Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì tổ chức thẩm định các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư;

Bài Nổi Bật  Digest Là Gì

– Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án; các trường hợp còn lại do người quyết định đầu tư xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt.

Bước 3: Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục giấy tờ có liên quan đến các bộ phận, tổ chức theo quy định của pháp luật để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến dự án. Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở.

Xem thêm: Skus Là Gì – Sku Là Gì

Bước 4: Nhà đầu tư nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Quý độc giả có thắc mắc liên quan đến bài viết vốn ngân sách nhà nước là gì? khả năng gửi về luathoangphiđể được hỗ trợ, trân trọng!

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Các câu hỏi về Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3Bài viết Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào

Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Vốn #Ngân #Sách #Nhà #Nước #Là #Gì #Bao #Gồm #Các #Nguồn #Vốn #Nào

Tra cứu dữ liệu, về Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào tại WikiPedia

Bạn hãy xem nội dung về Vốn Ngân Sách Nhà Nước Là Gì, Bao Gồm Các Nguồn Vốn Nào từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://truonggiathien.com.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://truonggiathien.com.vn/hoi-dap/

Give a Comment